Magie hiđroxit Mg(OH)2: Có kết tủa không? Tính chất, điều chế, ứng dụng

Trả lời nhanh

Có. Mg(OH)2 là chất rắn màu trắng, không tan (rất ít tan) trong nước nên khi cho dung dịch muối magie tác dụng với dung dịch kiềm như NaOH, KOH sẽ xuất hiện kết tủa trắng Mg(OH)2↓. Kết tủa này không tan trong kiềm dư nhưng tan được trong dung dịch axit.

Mg(OH)2 có kết tủa không? Vì sao?

Trong bảng tính tan của chương trình phổ thông, nhóm hiđroxit (OH) của magie được xếp vào loại không tan. Vì vậy, trong phương trình ion, Mg(OH)2 được viết nguyên dạng phân tử và gắn kí hiệu ↓.

Ví dụ khi nhỏ NaOH vào dung dịch MgCl2:

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

Phương trình ion thu gọn: Mg2+ + 2OH− → Mg(OH)2↓ (trắng).

Lưu ý: nói chặt chẽ thì Mg(OH)2 vẫn tan được một lượng rất nhỏ, nên dung dịch bão hoà có tính bazơ yếu. Ở mức độ bài tập, ta coi nó là chất không tan.

Tính chất vật lí

  • Chất rắn, dạng bột hoặc kết tủa vô định hình màu trắng, không mùi.
  • Khối lượng mol: 24 + 2×(16 + 1) = 58 g/mol.
  • Không tan trong nước; huyền phù Mg(OH)2 trong nước chính là “sữa magie” dùng làm thuốc.
  • Bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao (khoảng vài trăm độ C) thành oxit.

Tính chất hoá học

Mg(OH)2 là bazơ yếu, không tan, không lưỡng tính. Bạn nhớ nhanh: “bazơ không tan thì chỉ tác dụng với axit và bị nhiệt phân”.

  1. Tác dụng với axit (kết tủa trắng tan dần, dung dịch trở nên trong suốt):

    Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

    Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
  2. Tác dụng với oxit axit: do không tan nên thường không xét ở bậc THCS.
  3. Bị nhiệt phân:

    Mg(OH)2 → MgO + H2O (điều kiện: t°; thu được chất rắn trắng MgO)
  4. Không tan trong kiềm dư (NaOH, KOH) – đây là điểm khác với Al(OH)3 và Zn(OH)2.
  5. Tan trong dung dịch muối amoni (như NH4Cl) do ion NH4+ kéo OH− ra khỏi kết tủa:

    Mg(OH)2 + 2NH4Cl → MgCl2 + 2NH3↑ + 2H2O (phản ứng xảy ra một phần, thường gặp ở bậc cao hơn).

Cách điều chế Mg(OH)2

Trong phòng thí nghiệm

Cho dung dịch muối magie tan tác dụng với dung dịch kiềm:

  • MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
  • Mg(NO3)2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KNO3

Cẩn thận với Ba(OH)2: nếu dùng MgSO4 thì xuất hiện hai kết tủa là Mg(OH)2 và BaSO4:
MgSO4 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaSO4↓.

Trong công nghiệp

Người ta cho nước vôi (sữa vôi) vào nước biển hoặc nước muối giàu Mg2+:

MgCl2 + Ca(OH)2 → Mg(OH)2↓ + CaCl2

Kết tủa được lọc, rửa; từ đó có thể nung thu MgO hoặc hoà tan bằng HCl để điều chế magie kim loại.

Nhận biết ion Mg2+ bằng kết tủa Mg(OH)2

Ion kim loại Thêm NaOH vừa đủ Thêm NaOH dư
Mg2+ Kết tủa trắng Không tan
Al3+ Kết tủa keo trắng Tan
Fe2+ Kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ trong không khí Không tan
Cu2+ Kết tủa xanh lam Không tan

Mẹo: thấy kết tủa trắng không tan trong kiềm dư thì nghĩ tới Mg2+ (hoặc Ca2+ ở nồng độ lớn, nhưng Ca(OH)2 ít tan chứ không “không tan” hoàn toàn).

Ứng dụng của Mg(OH)2

  • Y tế: thuốc kháng axit (trung hoà dịch vị dư axit) và thuốc nhuận tràng nhẹ dưới dạng sữa magie.
  • Xử lí nước thải: trung hoà nước thải có tính axit, an toàn hơn kiềm mạnh vì chỉ tạo môi trường kiềm yếu.
  • Chất chống cháy: khi bị nóng, Mg(OH)2 phân huỷ thu nhiệt và giải phóng hơi nước, làm chậm cháy trong nhựa, cáp điện.
  • Sản xuất MgO và các muối magie.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết Mg(OH)2 là chất tan (không gắn ↓) khi viết phương trình ion.
  • Nhầm Mg(OH)2 tan được trong NaOH dư như Al(OH)3.
  • Quên hệ số 2 trước OH− và trước NaOH, HCl khi cân bằng.
  • Dùng Ba(OH)2 với MgSO4 mà chỉ tính một kết tủa.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Cho 200 mL dung dịch MgCl2 0,5M tác dụng với NaOH dư. Tính khối lượng kết tủa.

Đáp án: n(MgCl2) = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol → n(Mg(OH)2) = 0,1 mol → m = 0,1 × 58 = 5,8 g.

Bài 2. Cần bao nhiêu mL dung dịch HCl 1M để hoà tan hết 2,9 g Mg(OH)2?

Đáp án: n(Mg(OH)2) = 2,9 : 58 = 0,05 mol; n(HCl) = 2 × 0,05 = 0,1 mol → V = 0,1 L = 100 mL.

Bài 3. Nung hoàn toàn 5,8 g Mg(OH)2, thu được bao nhiêu gam MgO?

Đáp án: n = 0,1 mol → n(MgO) = 0,1 mol; M(MgO) = 40 → m = 4,0 g (kiểm tra theo bảo toàn khối lượng: 5,8 − 0,1×18 = 4,0 g).

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Magie (Mg) là gì? Tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng và điều chế.

Câu hỏi thường gặp

Mg(OH)2 có kết tủa không?

Có. Mg(OH)2 là bazơ không tan trong nước, tạo kết tủa trắng khi cho muối magie tan tác dụng với dung dịch kiềm như NaOH, KOH.

Mg(OH)2 có tan trong NaOH dư không?

Không. Mg(OH)2 không phải hiđroxit lưỡng tính nên kết tủa không tan khi NaOH dư, khác với Al(OH)3 và Zn(OH)2.

Mg(OH)2 màu gì?

Mg(OH)2 là chất rắn màu trắng, kết tủa tạo ra trong phản ứng cũng có màu trắng.

Mg(OH)2 tác dụng với chất nào?

Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch axit như HCl, H2SO4 tạo muối magie và nước, đồng thời bị nhiệt phân thành MgO và H2O.