FeO + HCl → FeCl2 + H2O: phương trình, hiện tượng và bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O. Đây là phản ứng giữa oxit bazơ và axit, xảy ra ở điều kiện thường. Chất rắn màu đen FeO tan dần, dung dịch thu được có màu lục nhạt của ion Fe2+. Số oxi hoá của sắt vẫn là +2 trước và sau phản ứng nên đây không phải phản ứng oxi hoá – khử.

Phương trình hoá học của FeO tác dụng với HCl

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

  • Chất tham gia: sắt(II) oxit FeO (chất rắn, màu đen) và dung dịch axit clohiđric HCl.
  • Sản phẩm: sắt(II) clorua FeCl2 (tan trong nước) và nước.
  • Điều kiện: nhiệt độ thường; đun nhẹ chỉ làm phản ứng nhanh hơn, không bắt buộc.
  • Loại phản ứng: trao đổi (oxit bazơ + axit → muối + nước).

Cách cân bằng nhanh

Trong FeO, nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H của axit để tạo H2O. Vì vậy cần 2 phân tử HCl: 2 nguyên tử H đi vào nước, 2 nguyên tử Cl đi vào muối FeCl2.

Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 1 1
O 1 1
H 2 2
Cl 2 2

Mẹo nhớ: với oxit bazơ hoá trị n của kim loại, số mol HCl phản ứng luôn bằng 2 lần số mol nguyên tử O trong oxit.

Hiện tượng nhận biết

  • Chất rắn màu đen (FeO) tan dần trong dung dịch axit.
  • Dung dịch tạo thành có màu lục nhạt (xanh nhạt) do ion Fe2+.
  • Không có khí thoát ra. Nếu thấy bọt khí thì trong mẫu còn lẫn sắt kim loại (Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑).

Bản chất của phản ứng

Viết dưới dạng ion: FeO + 2H+ + 2Cl– → Fe2+ + 2Cl– + H2O.

Phương trình ion thu gọn: FeO + 2H+ → Fe2+ + H2O.

FeO là oxit bazơ nên bị ion H+ của axit “kéo” oxi ra thành nước, còn Fe2+ đi vào dung dịch. Các số oxi hoá không đổi: Fe (+2), O (–2), H (+1), Cl (–1). Do đó không có chất khử hay chất oxi hoá trong phản ứng này.

Những lỗi thường gặp

  • Viết FeCl3 thay vì FeCl2. Fe trong FeO có hoá trị II, phản ứng với HCl không đổi hoá trị nên chỉ tạo muối sắt(II). FeCl3 chỉ có khi oxit chứa Fe(III) như Fe2O3: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
  • Quên hệ số 2 trước HCl nên vế phải thiếu Cl hoặc thiếu H.
  • Nhầm với axit có tính oxi hoá. Với HNO3 hoặc H2SO4 đặc nóng, FeO bị oxi hoá lên Fe(III), ví dụ: 3FeO + 10HNO3 (loãng) → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O. HCl thì không làm được điều này.

Ghi chú: Fe2+ dễ bị oxi hoá

Để dung dịch FeCl2 ngoài không khí một thời gian, một phần Fe2+ bị oxi hoá thành Fe3+ và dung dịch ngả vàng nâu. Vì vậy trong thí nghiệm, nên dùng dung dịch mới điều chế khi muốn quan sát màu lục nhạt.

So sánh với một số oxit sắt khác

Oxit Phương trình với HCl Muối tạo thành
FeO FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O Fe(II)
Fe2O3 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Fe(III)
Fe3O4 Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Cả hai

Bài tập vận dụng

Bài 1. Cho 7,2 gam FeO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%. Tính khối lượng FeCl2 tạo thành và khối lượng dung dịch HCl đã dùng.

Giải: nFeO = 7,2 : 72 = 0,1 mol. Theo phương trình, nFeCl2 = 0,1 mol nên mFeCl2 = 0,1 × 127 = 12,7 gam. nHCl = 0,2 mol, mHCl = 0,2 × 36,5 = 7,3 gam, suy ra khối lượng dung dịch HCl = 7,3 : 10% = 73 gam.

Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp gồm FeO trong dung dịch HCl dư rồi cô cạn, thu được bao nhiêu gam muối khan?

Giải: nFeO = 14,4 : 72 = 0,2 mol, nFeCl2 = 0,2 mol, m = 0,2 × 127 = 25,4 gam. (Ở đây “hỗn hợp” chỉ là cách nói; đề tự đặt chỉ có FeO.)

Bài 3. Viết phương trình của FeO với (a) H2SO4 loãng; (b) H2SO4 đặc nóng. Vì sao sản phẩm khác nhau?

Đáp án: (a) FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O. (b) 2FeO + 4H2SO4 (đặc, t°) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O. Khác nhau vì H2SO4 đặc nóng có tính oxi hoá mạnh, đưa Fe(II) lên Fe(III), còn axit loãng chỉ thể hiện tính axit.

Câu hỏi thường gặp

FeO tác dụng với HCl tạo ra chất gì?

Tạo sắt(II) clorua FeCl2 và nước theo phương trình FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.

Phản ứng FeO + HCl có phải phản ứng oxi hoá – khử không?

Không. Số oxi hoá của Fe vẫn là +2, các nguyên tố khác cũng không đổi số oxi hoá, nên đây là phản ứng trao đổi giữa oxit bazơ và axit.

Hiện tượng khi cho FeO vào dung dịch HCl là gì?

Chất rắn màu đen FeO tan dần, dung dịch chuyển sang màu lục nhạt của ion Fe2+, không có khí thoát ra.

Vì sao FeO + HNO3 không giống FeO + HCl?

HNO3 có tính oxi hoá mạnh nên oxi hoá Fe(II) thành Fe(III) và tạo khí nitơ oxit, còn HCl chỉ thể hiện tính axit.