Trả lời nhanh
Đề Tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 thường kiểm tra từ vựng và mẫu câu của các chủ đề: địa chỉ, thói quen hằng ngày, kỳ nghỉ đã qua, buổi tiệc và kế hoạch cuối tuần. Dạng bài quen thuộc gồm chọn từ khác loại, chọn đáp án, đọc hiểu, sắp xếp câu. Bên dưới là 3 đề mẫu có đáp án và giải thích để em tự luyện.
Đề giữa học kì 1 Tiếng Anh lớp 5 thường kiểm tra những gì?
Tuỳ trường và tuỳ bộ sách, cấu trúc đề có thể khác nhau đôi chút. Tuy vậy, nửa đầu học kì 1 thường xoay quanh năm nhóm nội dung dưới đây. Em hãy đối chiếu với vở ghi của mình trước khi làm đề.
| Chủ đề | Mẫu câu then chốt | Ví dụ |
|---|---|---|
| Địa chỉ, nơi ở | What’s your address? – It’s … | It’s 25 Hoa Binh Street. |
| Thói quen hằng ngày | I always / usually / often / sometimes + V (nguyên mẫu) How often …? – Once / twice a week. |
She usually gets up at six. |
| Kỳ nghỉ đã qua | Where did you go / spend …? – I went to … | I went to Nha Trang last summer. |
| Buổi tiệc, hoạt động đã làm | Did you …? – Yes, I did. / No, I didn’t. | Did you enjoy the party? – Yes, I did. |
| Kế hoạch tương lai | Where will you be …? – I’ll be … | I’ll be at the zoo this weekend. |
Cấu trúc đề và cách chia thời gian
Một đề giữa kì thường dài khoảng 35–45 phút, gồm 4–5 phần. Em nên dành thời gian như sau khi tự luyện:
- Từ vựng, phát âm, chọn từ khác loại: 5–7 phút.
- Chọn đáp án đúng, nối câu hỏi với câu trả lời: 8–10 phút.
- Đọc hiểu (trả lời câu hỏi hoặc đúng/sai): 10–12 phút.
- Sắp xếp từ thành câu, viết lại câu: 8–10 phút.
- Soát lại cuối bài: 3–5 phút.
Đề số 1: Từ vựng, ngữ pháp và đọc hiểu
I. Odd one out. Chọn từ khác loại.
- A. road B. street C. district D. breakfast
- A. always B. usually C. often D. yesterday
- A. visited B. watched C. go D. played
- A. tomorrow B. next week C. last night D. this weekend
- A. Ha Long Bay B. Hue C. Sa Pa D. cooked
II. Choose the correct answer. Chọn đáp án đúng.
- What’s your ______? – It’s 25 Hoa Binh Street. A. name B. address C. age
- I always ______ up at six o’clock. A. get B. gets C. getting
- She ______ to Da Nang last summer. A. go B. goes C. went
- ______ you go to the party yesterday? – Yes, I did. A. Do B. Did C. Are
- Where will you ______ this weekend? A. be B. was C. are
- How often do you do your homework? – ______. A. Yesterday B. Every day C. Last week
- He sometimes ______ football after school. A. play B. plays C. played
- What did you do at the party? – We ______ and sang. A. dance B. dancing C. danced
III. Read and answer. Đọc và trả lời.
Mai lives in a small house at 12 Le Loi Street in Hue. She usually gets up at six o’clock. She has breakfast with her parents and goes to school by bike. In the afternoon, she often helps her mother cook dinner. Last summer, Mai visited her grandparents in Da Lat. They went there by coach and stayed for five days. This weekend, she will be at home because she will finish a project for school.
- Where does Mai live?
- How does she go to school?
- Where did she go last summer?
- Where will she be this weekend?
IV. Put the words in order. Sắp xếp thành câu.
- you / where / did / spend / holiday / your / ?
- always / early / I / up / get
- will / we / the library / at / be / this weekend
- party / you / did / the / enjoy / ?
- lives / my grandfather / quiet / in / village / a
Đáp án và giải thích đề số 1
I. 1–D (breakfast là bữa ăn, các từ còn lại chỉ nơi chốn/địa chỉ); 2–D (yesterday là trạng từ chỉ thời gian, ba từ kia chỉ mức độ thường xuyên); 3–C (go là động từ nguyên mẫu, còn lại là quá khứ); 4–C (last night chỉ quá khứ, còn lại là tương lai); 5–D (cooked là động từ, còn lại là địa danh).
II. 1–B; 2–A (chủ ngữ I nên dùng get); 3–C (last summer báo hiệu quá khứ); 4–B (câu hỏi quá khứ dùng Did); 5–A (will + be); 6–B (How often hỏi tần suất, trả lời bằng every day); 7–B (he + sometimes + V-s); 8–C (and nối hai động từ cùng thì: danced – sang).
III. 1. She lives at 12 Le Loi Street in Hue. 2. She goes to school by bike. 3. She went to Da Lat (to visit her grandparents). 4. She will be at home.
IV. 1. Where did you spend your holiday? 2. I always get up early. 3. We will be at the library this weekend. 4. Did you enjoy the party? 5. My grandfather lives in a quiet village.
Đề số 2: Nối câu, điền từ, đúng/sai, sửa lỗi
I. Match. Nối câu hỏi với câu trả lời.
| Câu hỏi | Câu trả lời |
|---|---|
| 1. What’s your address? | a. I went to Nha Trang. |
| 2. What time do you get up? | b. It’s 8 Tran Phu Street. |
| 3. Where did you go on holiday? | c. At half past six. |
| 4. Did you enjoy the party? | d. Yes, I did. It was great. |
| 5. Where will you be tomorrow? | e. I’ll be at the zoo. |
II. Complete with the words in the box.
brush – played – visited – will – often
- I ______ my teeth twice a day.
- Last Sunday, we ______ the Temple of Literature.
- They ______ badminton in the park yesterday.
- I ______ go jogging with my dad on Saturday mornings.
- Where ______ you be next Saturday?
III. Read and write True (T) or False (F).
Peter is my pen friend. He lives in a flat at 45 Oxford Road in London. He gets up at seven and always has toast for breakfast. Yesterday was his birthday. He had a party at home with five friends. They played games and ate cake. Next weekend, Peter will be in Brighton because he will visit his aunt.
- Peter lives in a house.
- He always has toast for breakfast.
- His birthday party was at a restaurant.
- He will be in Brighton next weekend.
- They ate cake at the party.
IV. Find and correct the mistake. Tìm và sửa lỗi sai.
- She get up at six.
- Where do you go last summer?
- We will be to the zoo tomorrow.
- Did you went to the party?
- What your address?
Đáp án và giải thích đề số 2
I. 1–b; 2–c; 3–a; 4–d; 5–e. Mẹo: nhìn từ để hỏi (What, Where, Did) rồi chọn câu trả lời có dạng thông tin tương ứng: địa chỉ, giờ, địa điểm, Yes/No.
II. 1. brush; 2. visited; 3. played; 4. often; 5. will. Chú ý: “yesterday” và “last Sunday” đòi hỏi động từ quá khứ; “next Saturday” đòi hỏi will.
III. 1. F (bài viết nói flat, không phải house); 2. T; 3. F (tiệc tổ chức at home); 4. T; 5. T.
IV. 1. gets (chủ ngữ she). 2. did (last summer là quá khứ). 3. We will be at the zoo (be đi với at, không dùng to). 4. Did you go … (sau Did dùng động từ nguyên mẫu). 5. What’s your address? (thiếu động từ to be).
Đề số 3: Phát âm, hội thoại, điền từ và viết đoạn ngắn
I. Choose the word with a different sound.
- A. street B. sea C. speak D. head
- A. watched B. cooked C. played D. washed (âm đuôi -ed)
- A. brush B. up C. sun D. house
- A. go B. so C. home D. not
- A. beach B. teacher C. bread D. eat
II. Choose the best answer to complete the dialogue.
- – Where did you go last weekend? – I ______ to Hoi An. A. go B. went C. going
- – How did you get there? – We went ______ car. A. on B. by C. in
- – What did you do there? – I ______ some photos and ate local food. A. take B. takes C. took
- – Did you like it? – Yes, I ______. A. do B. did C. was
- – Where will you be next weekend? – I ______ at home. A. will be B. was C. am being
III. Fill in each gap with a word from the box.
in – busy – always – went – will
I live (1)____ a flat at 30 Nguyen Trai Street. It is a (2)____ street with many shops and cars. I (3)____ get up at six o’clock, even on Sundays. Last summer, I (4)____ to Phu Quoc with my family. Next summer, we (5)____ visit Hue.
IV. Write 4–5 sentences about yourself.
Gợi ý: địa chỉ của em; giờ em thức dậy; nơi em đi chơi kỳ nghỉ vừa rồi; cuối tuần này em sẽ ở đâu.
Đáp án và giải thích đề số 3
I. 1–D (head đọc /e/, ba từ còn lại có âm /iː/); 2–C (played đuôi /d/, ba từ kia đuôi /t/); 3–D (house có âm /aʊ/, các từ còn lại âm /ʌ/); 4–D (not có âm /ɒ/, còn lại là /əʊ/); 5–C (bread âm /e/, còn lại âm /iː/).
II. 1–B; 2–B (by + phương tiện); 3–C (took, song song với ate); 4–B (Did → Yes, I did); 5–A (I’ll be = I will be).
III. 1. in; 2. busy; 3. always; 4. went; 5. will.
IV. Bài viết mẫu (em hãy thay bằng thông tin của mình): I live at 18 Tran Hung Dao Street in Hai Phong. I usually get up at six fifteen. Last summer, I went to Da Nang with my family. This weekend, I will be at my grandmother’s house.
Mẹo làm bài cho từng dạng
- Chọn đáp án: tìm dấu hiệu thời gian trước (yesterday, last, next, always…) rồi mới chọn dạng động từ.
- Đọc hiểu: gạch chân từ để hỏi (Where, When, Who, How) và tìm câu chứa thông tin tương ứng trong bài. Trả lời bằng câu đầy đủ, không chép cả đoạn.
- Đúng/sai: chú ý các từ dễ bẫy như always, often, flat/house, at home/restaurant.
- Sắp xếp từ: tìm từ để hỏi hoặc chủ ngữ để đặt đầu câu, sau đó mới ghép trợ động từ và động từ chính.
Lỗi sai thường gặp của học sinh lớp 5
- Quên thêm -s/-es với he, she, it ở hiện tại đơn: *She get up* → She gets up.
- Dùng động từ quá khứ sau did: *Did you went* → Did you go.
- Nhầm giới từ: be at (địa điểm cụ thể), live in (thành phố, làng), live at (số nhà + đường).
- Quên dấu chấm hỏi hoặc viết hoa chữ cái đầu câu khi sắp xếp từ.
- Nhầm vị trí trạng từ tần suất: đặt trước động từ thường (I always get up), sau động từ to be (She is always late).
Bài luyện thêm có đáp án
- Sửa câu: He don’t often watch TV. → He doesn’t often watch TV. (chủ ngữ he nên dùng doesn’t).
- Hoàn thành: We ____ (visit) Ba Vi last weekend. → visited.
- Đặt câu hỏi cho phần gạch chân: I’ll be at the cinema tomorrow. → Where will you be tomorrow?
Ôn tập tiếp theo
Sau khi làm xong các đề trên, em có thể luyện thêm bằng các bộ đề khác như đề giữa kì 1 theo từng năm hoặc chuyển sang giai đoạn sau: đề thi học kì 1 Tiếng Anh lớp 5, đề giữa kì 2. Nếu muốn so sánh với các đề cũ, em tham khảo thêm bộ đề giữa học kì 1 năm 2022 và bộ đề có ma trận.
Kế hoạch ôn thi trong 1 tuần
- Ngày 1–2: học lại từ vựng của năm chủ đề, viết mỗi từ vào một câu ngắn.
- Ngày 3: ôn hiện tại đơn và trạng từ tần suất, làm Đề số 1.
- Ngày 4: ôn quá khứ đơn (động từ có quy tắc và bất quy tắc thường gặp: go–went, take–took, eat–ate, see–saw), làm Đề số 2.
- Ngày 5: ôn tương lai với will, làm Đề số 3.
- Ngày 6–7: làm lại câu sai, tự viết đoạn ngắn về bản thân, luyện đọc to các mẫu câu.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 gồm những phần nào?
Thường gồm các phần từ vựng và phát âm, chọn đáp án đúng, nối câu, đọc hiểu (trả lời câu hỏi hoặc đúng/sai) và sắp xếp từ thành câu. Một số trường có thêm phần nghe và viết đoạn ngắn.
Giữa học kì 1 lớp 5 cần ôn những thì nào?
Chủ yếu là hiện tại đơn (thói quen, trạng từ tần suất), quá khứ đơn (kỳ nghỉ, buổi tiệc) và tương lai với will (kế hoạch cuối tuần).
Làm sao để không nhầm giữa will và did khi làm bài?
Hãy tìm dấu hiệu thời gian. Yesterday, last week, last summer đi với quá khứ (did, went). Tomorrow, next weekend, this weekend đi với will + động từ nguyên mẫu.
Em nên làm đề trong bao lâu?
Khoảng 35–45 phút cho một đề, tuỳ độ dài. Hãy bấm giờ khi tự luyện, để lại 3–5 phút soát lỗi chính tả và dấu câu.