Câu hỏi Hóa học thường gặp có đáp án (phần 1): 42 bài chọn lọc

Trả lời nhanh

Phần 1 gồm 42 câu hỏi Hóa học thường gặp, mỗi câu có một trang lời giải riêng, mục lục ở bên dưới. Ví dụ: K2SO4 không tác dụng với NaOH vì không tạo kết tủa, khí hay chất điện li yếu. Hiệu suất tổng hợp NH3 ở Bài 2 là 50% (đáp án B).

Bộ câu hỏi này dành cho ai và học thế nào cho hiệu quả?

Các câu trong phần 1 trải từ lớp 8 đến lớp 12: tính theo công thức, phản ứng trao đổi ion, bài toán kim loại với axit, cấu hình electron, hiđrocacbon, tính pH. Đây đều là dạng xuất hiện thường xuyên trong bài kiểm tra và đề thi.

Cách học mình khuyên các em: che lời giải, tự làm trong 5 phút, rồi mới đối chiếu. Câu nào sai thì ghi lại nguyên nhân (nhầm hệ số, quên chất dư, tính sai khối lượng mol) vào một cuốn sổ lỗi riêng.

Mục lục 42 câu hỏi của phần 1

Bấm vào từng bài để xem lời giải đầy đủ.

  • Bài 1: K2SO4 có tác dụng với NaOH không?
  • Bài 2: Hiệu suất tổng hợp NH3 từ 5 mol N2 và 12 mol H2
  • Bài 3: NaOH 4M tác dụng Al2(SO4)3 2M, tính khối lượng kết tủa
  • Bài 4: Cân bằng phản ứng cháy của CnH2n-2
  • Bài 5: Oxit hoá trị II chứa 28,57% oxi
  • Bài 6: Trộn hỗn hợp axit với hỗn hợp kiềm, tính khối lượng muối
  • Bài 7: Na3PO4 tác dụng với dung dịch HCl
  • Bài 8: Hỗn hợp Al, Fe, Cu chia hai phần bằng nhau
  • Bài 9: Dung dịch A chứa Ca2+, Al3+, NO3−, SO42−
  • Bài 10: Nguyên tử khối trung bình của đồng, hai đồng vị 63Cu và 65Cu
  • Bài 11: Chia hỗn hợp Cu và Al làm 2 phần bằng nhau
  • Bài 12: Khối lượng O2 trong 4,48 lít khí (đktc)
  • Bài 13: Oxit kim loại tan trong H2SO4 đặc, nóng
  • Bài 14: Nguyên tố A có phân lớp electron ngoài cùng 3p
  • Bài 15: CuO tác dụng H2SO4, nồng độ % dung dịch X
  • Bài 16: Công thức cấu tạo của N2O5
  • Bài 17: Nhận biết H2SO4, MgCl2, Ca(OH)2
  • Bài 18: Trộn hai dung dịch HCl có pH khác nhau
  • Bài 19: Hiđrat hoá anken thu được ancol C4H9OH
  • Bài 20: Tinh chế bột sắt khỏi bột nhôm
  • Bài 21: NaOH tác dụng Ca(HCO3)2
  • Bài 22: Nhiệt phân Fe(NO3)3, tính hiệu suất
  • Bài 23: pH của dung dịch NH4Cl 0,10M
  • Bài 24: Sơ đồ điều chế cao su Buna
  • Bài 25: Dung dịch X và Y, tìm x và y
  • Bài 26: Công thức hợp chất của Fe (II) và O
  • Bài 27: Phản ứng 2Ag + Cl2 → 2AgCl, chọn phát biểu đúng
  • Bài 28: Công thức electron, công thức cấu tạo của HClO, HClO3, HClO4, H3PO4, H2SO4, H2SO3
  • Bài 29: Ankan C5H12 tạo 4 dẫn xuất monoclo
  • Bài 30: Nhiệt phân Pb(NO3)2, tính thể tích khí
  • Bài 31: Phân tử khối của khí nitrogen N2
  • Bài 32: pH của dung dịch H2SO4 0,005M
  • Bài 33: Khối lượng của 5,6 lít khí N2 (đktc)
  • Bài 34: Công thức cấu tạo của Fe2(SO4)3
  • Bài 35: Fe tác dụng với dung dịch HCl, tính thể tích H2
  • Bài 36: Fe tác dụng với dung dịch AgNO3
  • Bài 37: Hỗn hợp muối nhôm X và muối vô cơ Y
  • Bài 38: Nguyên tử silicon có 14 electron
  • Bài 39: Mg tan trong HNO3 loãng, thu khí N2O
  • Bài 40: Viết lại các công thức cho đúng
  • Bài 41: Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2
  • Bài 43: Phản ứng M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2O

Lời giải mẫu 7 câu đầu

Bài 1: K2SO4 có tác dụng với NaOH không?

Không. Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi tạo ra kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Nếu thử đổi chỗ ion, ta được Na2SO4 và KOH, cả hai đều tan và điện li mạnh. Vì vậy các ion vẫn tồn tại tự do và không có phản ứng.

Bài 2: Hiệu suất tổng hợp NH3

Phương trình: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 (nhiệt độ, xúc tác, áp suất cao). Gọi số mol N2 phản ứng là x thì H2 phản ứng là 3x và NH3 tạo thành là 2x.

  • Tổng mol khí ban đầu: 5 + 12 = 17. Sau phản ứng: 17 − 2x = 13, suy ra x = 2.
  • So sánh tỉ lệ: 5/1 và 12/3 = 4, vì 4 < 5 nên H2 là chất thiếu, tính hiệu suất theo H2.
  • H = (3·2)/12 · 100% = 50%. Đáp án B.

Lỗi hay gặp: tính theo N2 được 2/5 = 40% (phương án A), đây là cái bẫy. Phải tính theo chất thiếu.

Mẹo: phản ứng tổng hợp NH3 làm số mol khí giảm đúng bằng số mol NH3 tạo ra, nên chỉ cần lấy hiệu hai tổng mol là ra 2x.

Bài 3: NaOH dư hoà tan kết tủa Al(OH)3

Ta có nNaOH = 0,25·4 = 1 mol và nAl2(SO4)3 = 0,05·2 = 0,1 mol, tức 0,2 mol Al3+.

  1. 6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓. Dùng hết 0,6 mol NaOH, thu 0,2 mol kết tủa.
  2. NaOH còn lại: 1 − 0,6 = 0,4 mol.
  3. NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O. Chỉ cần 0,2 mol NaOH để tan hết 0,2 mol kết tủa.

Vì 0,4 > 0,2 nên kết tủa tan hoàn toàn, khối lượng kết tủa bằng 0 g. Mẹo kiểm tra nhanh: nếu nOH− ≥ 4·nAl3+ (ở đây 1 ≥ 0,8) thì không còn kết tủa.

Bài 4: Cân bằng phản ứng cháy CnH2n−2

Cân bằng theo thứ tự C, H rồi O. Kết quả:

CnH2n−2 + (3n − 1)/2 O2 → nCO2 + (n − 1)H2O (nhiệt độ).

Nếu muốn hệ số nguyên, nhân đôi: 2CnH2n−2 + (3n − 1)O2 → 2nCO2 + 2(n − 1)H2O. Kiểm tra O: vế trái 2(3n − 1) = 6n − 2; vế phải 4n + 2n − 2 = 6n − 2. Cân bằng đúng. Ví dụ n = 2 (C2H2): hệ số O2 là 5/2, đúng với phản ứng cháy axetilen quen thuộc.

Bài 5: Oxit AO chứa 28,57% oxi

Ta có 16/(16 + A) = 0,2857, suy ra 16 + A = 56 và A = 40, đó là canxi. Đáp án A (CaO). Kiểm tra: 16/56 = 28,57%.

Loại trừ: MgO có 16/40 = 40% O; FeO có 16/72 ≈ 22,2% O; CuO có 16/80 = 20% O. Cả ba đều không khớp.

Bài 6: Khối lượng muối khi trung hoà vừa đủ

Số mol H+ là 2·0,1 + 0,2 = 0,4. Số mol OH− là 0,3 + 2·0,05 = 0,4. Hai giá trị bằng nhau nên trung hoà vừa đủ, H+ + OH− → H2O.

Muối gồm các ion còn lại: 0,1 mol SO42−, 0,2 mol Cl−, 0,3 mol Na+ và 0,05 mol Ca2+. Khối lượng: 0,1·96 + 0,2·35,5 + 0,3·23 + 0,05·40 = 9,6 + 7,1 + 6,9 + 2 = 25,6 g.

Lưu ý: khối lượng muối chính là tổng khối lượng các ion, không cần viết từng phương trình phân tử.

Bài 7: Na3PO4 với dung dịch HCl

Ion PO43− nhận proton theo từng nấc, tuỳ lượng HCl:

  • Na3PO4 + HCl → Na2HPO4 + NaCl
  • Na2HPO4 + HCl → NaH2PO4 + NaCl
  • NaH2PO4 + HCl → H3PO4 + NaCl

Cộng lại: Na3PO4 + 3HCl → H3PO4 + 3NaCl. Muốn tạo hết axit photphoric thì cần tỉ lệ mol HCl : Na3PO4 ≥ 3.

Đáp án nhanh một số câu tính toán khác

Bảng dưới là kết quả để các em tự kiểm tra sau khi làm. Cách giải đầy đủ xem ở từng trang bài.

Bài Hướng giải ngắn Kết quả
10 63x + 65(1 − x) = 63,546 72,7% 63Cu; 27,3% 65Cu
12 0,2 mol × 32 g/mol 6,4 g
15 CuO 0,2 mol; H2SO4 0,4 mol (dư 0,2); khối lượng dung dịch 216 g CuSO4 14,81%; H2SO4 dư 9,07%
18 n(H+) = 1,8·0,1 + 3,6·0,01 = 0,216 mol; chia cho 5,4 lít [H+] = 0,04 M, pH ≈ 1,40
23 [H+] = √(Ka·C) = √(5,56·10−11) pH ≈ 5,13
26 Fe hoá trị II, O hoá trị II FeO
29 Chỉ 2-metylbutan có 4 loại H khác nhau 2-metylbutan (isopentan)
30 2Pb(NO3)2 → 2PbO + 4NO2 + O2; 0,02 mol muối cho 0,05 mol khí V = 1,12 lít
31 2 × 14 28 đvC
32 [H+] = 2 × 0,005 = 0,01 M pH = 2
33 0,25 mol × 28 g/mol 7 g
35 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2; 0,2 mol Fe 4,48 lít H2
36 Fe 0,2 mol, Ag+ 0,3 mol; Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag; Fe dư 0,05 mol m = 0,3·108 + 0,05·56 = 35,2 g
38 1s22s22p63s23p2 3 lớp; 4 electron ngoài cùng

Những lỗi sai gặp nhiều trong phần này

  • Quên xét chất dư, như ở Bài 3 (NaOH dư hoà tan Al(OH)3), Bài 15 (H2SO4 dư), Bài 36 (Fe dư).
  • Tính hiệu suất theo chất dư thay vì chất thiếu.
  • Với axit nhiều nấc (H2SO4), quên nhân đôi số mol H+ khi tính pH hay trung hoà.
  • Viết công thức sai hoá trị, như Na2H2PO4 hay NH4Cl2 ở Bài 40.

Bài luyện tập tự giải

  1. Một oxit kim loại hoá trị II chứa 20% oxi về khối lượng. Xác định công thức oxit.
    Đáp án: 16/(16 + M) = 0,2 suy ra M = 64, đó là CuO.
  2. Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1M với 100 ml dung dịch NaOH 0,05M. Tính pH của dung dịch sau trộn.
    Đáp án: H+ dư = 0,01 − 0,005 = 0,005 mol trong 0,2 lít, tức [H+] = 0,025 M, nên pH = 2 − log 2,5 ≈ 1,60.
  3. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,25M, tính khối lượng chất rắn thu được.
    Đáp án: Fe 0,1 mol, Cu2+ 0,05 mol, suy ra Cu 0,05 mol = 3,2 g và Fe dư 0,05 mol = 2,8 g, tổng 6,0 g.

Các phần tiếp theo và chuyên đề liên quan

  • Câu hỏi Hóa học thường gặp (phần 2)
  • Phần 3
  • Phần 4
  • Phần 5
  • Phần 6
  • Phần 7
  • Phần 8
  • Phần 9
  • Phần 10
  • Phần 11
  • Phần 12
  • Phần 13
  • Phần 14
  • Phần 15
  • Phần 16
  • Phần 17
  • Phần 18
  • Phần 19
  • Phần 20

Để ôn lý thuyết nền tảng trước khi làm bài, các em xem thêm:

  • Tổng hợp kiến thức môn Hóa học đầy đủ, chi tiết nhất
  • Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp
  • Cách nhận biết các chất Hóa học thường gặp
  • Cấu hình electron của các nguyên tố
  • Cách đọc danh pháp hóa học
  • Tổng hợp tính chất hóa học đơn chất, hợp chất

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Hóa 10 Kết nối tri thức: mục lục 7 chương, trọng tâm và bài tập mẫu; Lý thuyết Hóa học 10 Chân trời sáng tạo: Tóm tắt 18 bài trọng tâm; Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Phần 1 của bộ câu hỏi Hóa học này có bao nhiêu bài?

Phần 1 gồm 42 bài, đánh số từ Bài 1 đến Bài 43 theo thứ tự cũ. Mỗi bài có trang lời giải riêng trong mục lục.

Vì sao K2SO4 không phản ứng với NaOH?

Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi tạo kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. K2SO4 và NaOH nếu trao đổi sẽ cho Na2SO4 và KOH, đều tan và điện li mạnh, nên không có phản ứng.

Làm sao tính đúng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3?

Xác định chất thiếu bằng cách so tỉ lệ số mol với hệ số, rồi tính hiệu suất theo chất đó. Với 5 mol N2 và 12 mol H2, H2 là chất thiếu, hiệu suất là 3·2/12 = 50%.

Khi nào kết tủa Al(OH)3 tan hết trong NaOH?

Khi số mol OH⁻ lớn hơn hoặc bằng 4 lần số mol Al³⁺. Lúc đó toàn bộ nhôm chuyển thành NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) tan trong dung dịch, không còn kết tủa.