Trả lời nhanh
Bài tập 1 trang 57 SBT Địa lí 10 (Chân trời sáng tạo) có đáp án: Câu 1 – B (đất pốtdôn), Câu 2 – C (đất xám hoang mạc và bán hoang mạc), Câu 3 – B (rừng mưa nhiệt đới), Câu 4 – A (cận cực bán cầu Bắc), Câu 5 – A (rừng nhiệt đới ẩm và gió mùa). Bài 2 là bài nối theo hình 16.3, bài 3 là bài phân tích theo vĩ độ, kinh độ và độ cao.
Bài 16 là bài thực hành nên em không cần học thuộc lòng mà cần biết đọc bản đồ: nhìn hình 16.1 (các nhóm đất) và hình 16.2 (các thảm thực vật) trong SGK, đối chiếu với kiến thức về khí hậu ở Bài 15. Dưới đây là lời giải kèm giải thích vì sao chọn đáp án và vì sao loại các phương án còn lại.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
- Đất và sinh vật phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu (nhiệt, ẩm). Khí hậu thay đổi theo vĩ độ nên đất và sinh vật cũng phân bố thành các đới theo vĩ độ.
- Ở mỗi đới khí hậu có một kiểu thảm thực vật tiêu biểu và nhóm đất tương ứng.
- Ngoài vĩ độ, sự phân bố còn bị chi phối bởi kinh độ (khoảng cách tới biển, dòng biển, địa hình) và độ cao (ở vùng núi).
| Đới khí hậu | Thảm thực vật tiêu biểu | Nhóm đất thường gặp |
|---|---|---|
| Xích đạo | Rừng mưa nhiệt đới | Đất đỏ vàng (feralit) rừng mưa nhiệt đới |
| Nhiệt đới (có mùa khô) | Rừng nhiệt đới khô, xavan | Đất đỏ, nâu đỏ xavan |
| Nhiệt đới khô hạn | Hoang mạc, bán hoang mạc | Đất xám hoang mạc, bán hoang mạc |
| Ôn đới | Rừng lá kim, rừng hỗn hợp, thảo nguyên | Đất pốtdôn, đất đen và hạt dẻ thảo nguyên |
| Cận cực | Đài nguyên | Đất đài nguyên |
Bài tập 1 trang 57 SBT Địa lí 10: khoanh vào ý đúng
Câu 1. Nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu ở vùng ôn đới là
Các phương án: A. đất đài nguyên; B. đất pốtdôn; C. băng tuyết; D. đất đen, hạt dẻ thảo nguyên.
Đáp án: B. Vùng ôn đới (nhất là ôn đới lạnh) có rừng lá kim, lượng bốc hơi nhỏ, nước ngấm xuống nhiều nên hình thành đất pốtdôn.
- A sai: đất đài nguyên thuộc vùng cận cực, lạnh hơn nhiều.
- C sai: băng tuyết không phải nhóm đất, phân bố ở vùng cực và núi cao.
- D chưa đúng: đất đen, hạt dẻ chỉ ở dải thảo nguyên (ôn đới lục địa khô hơn), diện tích nhỏ hơn dải đất pốtdôn.
Chi tiết: xem riêng câu này tại Nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu ở vùng ôn đới.
Câu 2. Ở khu vực Bắc Phi, nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Các phương án: A. đất đỏ nâu rừng cây bụi lá cứng; B. đất phù sa; C. đất xám hoang mạc và bán hoang mạc; D. đất đỏ, nâu đỏ xavan.
Đáp án: C. Bắc Phi là nơi có hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn, khí hậu nhiệt đới khô, mưa rất ít nên đất xám hoang mạc, bán hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất.
- A chỉ có dải hẹp ven Địa Trung Hải.
- B chỉ tập trung ở thung lũng và châu thổ sông Nin, rất nhỏ so với toàn khu vực.
- D nằm ở phía nam Xa-ha-ra (vành đai Xa-hen), không phải ở Bắc Phi rộng nhất.
Xem thêm: Ở khu vực Bắc Phi, nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất.
Câu 3. Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Xích đạo là
Các phương án: A. rừng nhiệt đới ẩm và gió mùa; B. rừng mưa nhiệt đới; C. xavan; D. hoang mạc.
Đáp án: B. Xích đạo nóng quanh năm, mưa nhiều và mưa quanh năm, đủ điều kiện cho rừng mưa nhiệt đới nhiều tầng (lưu vực sông Amazon, sông Công-gô, quần đảo Mã Lai).
- A là kiểu rừng có một mùa khô rõ rệt, gắn với khí hậu gió mùa (như Nam Á, Đông Nam Á lục địa).
- C có mùa khô kéo dài, ở hai bên đới xích đạo.
- D ở nơi khô hạn, trái hẳn với xích đạo ẩm.
Xem thêm: Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Xích đạo.
Câu 4. Đài nguyên phân bố chủ yếu ở vùng
Các phương án: A. cận cực ở bán cầu Bắc; B. cận cực ở bán cầu Nam; C. ôn đới ở bán cầu Bắc; D. ôn đới ở bán cầu Nam.
Đáp án: A. Đài nguyên là vùng rêu, địa y, cây bụi thấp ở phía bắc lục địa Á – Âu và Bắc Mĩ. Ở vĩ độ cận cực của bán cầu Nam gần như chỉ có đại dương và châu Nam Cực phủ băng nên hầu như không có đài nguyên rộng.
Mẹo nhớ: bán cầu Bắc “nhiều đất liền”, bán cầu Nam “nhiều nước”, vì thế các đới thực vật ở vĩ độ cao chỉ phát triển rõ ở phía Bắc. Xem thêm: Đài nguyên phân bố chủ yếu ở vùng nào.
Câu 5. Kiểu thảm thực vật tiêu biểu của Việt Nam là
Các phương án: A. rừng nhiệt đới ẩm và gió mùa; B. rừng mưa nhiệt đới; C. rừng nhiệt đới khô; D. xavan.
Đáp án: A. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao, mưa nhiều nhưng có mùa khô, nên kiểu thảm thực vật tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm và gió mùa.
- B sai vì rừng mưa nhiệt đới đòi hỏi mưa quanh năm, không có mùa khô rõ rệt.
- C và D chỉ xuất hiện cục bộ ở nơi khô hơn (như Ninh Thuận, Bình Thuận), không phải kiểu tiêu biểu của cả nước.
Xem thêm: Kiểu thảm thực vật tiêu biểu của Việt Nam.
Lỗi sai thường gặp ở bài tập 1
- Nhầm “rừng mưa nhiệt đới” (xích đạo) với “rừng nhiệt đới ẩm và gió mùa” (Việt Nam). Chỉ cần hỏi: có mùa khô rõ rệt không? Có → gió mùa.
- Chọn đất phù sa cho Bắc Phi vì nghĩ đến sông Nin. Đề hỏi nhóm chiếm diện tích lớn nhất, không phải nhóm đất quan trọng nhất.
- Không nhìn chú giải. Cùng một màu có thể là hai loại đất khác nhau, hãy đối chiếu từng ô chú giải.
Bài tập 2 trang 58 SBT Địa lí 10: nối cột A với cột B theo hình 16.3
Bài này yêu cầu nối các ý ở cột A với cột B dựa vào hình 16.3 trong SGK. Vì nội dung các ô phụ thuộc vào hình em đang cầm trên tay, cách làm chắc chắn nhất là theo các bước sau:
- Đọc kĩ tên và chú giải của hình 16.3: hình thể hiện đới, vành đai hay độ cao nào.
- Với từng ý ở cột A, tìm vị trí tương ứng trên hình rồi đọc tên đất và thảm thực vật ở đó.
- Tìm ý ở cột B trùng với tên đất hoặc thảm thực vật vừa đọc, ghi cặp số – chữ.
- Gạch ý đã dùng để tránh nối trùng, vì mỗi ý ở cột chỉ ghép một lần.
- Kiểm tra lại bằng logic khí hậu: nóng ẩm → rừng rậm; khô hạn → hoang mạc; lạnh giá → đài nguyên, rừng lá kim.
Em có thể đối chiếu bộ ghép đã làm với phần giải SGK cùng bài tại Giải SGK Địa lí 10 Bài 16. Xem thêm dạng bài: nối các ý ở cột A với cột B.
Ví dụ minh hoạ tự đặt (không phải đề SBT) để em luyện cách nối:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. Nhiệt độ thấp, mưa ít, đất đóng băng sâu | a. Rừng mưa nhiệt đới |
| 2. Nóng quanh năm, mưa nhiều quanh năm | b. Đài nguyên |
| 3. Mưa rất ít, biên độ nhiệt ngày đêm lớn | c. Hoang mạc |
Đáp án ví dụ: 1 – b, 2 – a, 3 – c.
Bài tập 3 trang 58 SBT Địa lí 10: phân tích sự phân bố của đất và sinh vật
Đề: Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân bố của đất và sinh vật theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo độ cao.
Dàn ý trả lời
1. Theo chiều bắc – nam (theo vĩ độ)
- Nhân tố chi phối chính là khí hậu (nhiệt, ẩm). Nhiệt và ẩm thay đổi theo vĩ độ nên các nhóm đất và thảm thực vật phân bố thành các đới nối tiếp nhau từ xích đạo về cực.
- Ví dụ: từ xích đạo lên phía bắc là rừng mưa nhiệt đới → xavan → hoang mạc, bán hoang mạc → rừng cận nhiệt, ôn đới → rừng lá kim → đài nguyên → băng tuyết.
2. Theo chiều đông – tây (theo kinh độ)
- Ở cùng một vĩ độ, đất và sinh vật vẫn có thể khác nhau do khoảng cách đến biển, dòng biển nóng – lạnh và địa hình.
- Ví dụ ở vùng ôn đới lục địa lớn: ven biển mưa nhiều có rừng, vào sâu trong nội địa lượng mưa giảm dần nên chuyển sang thảo nguyên rồi bán hoang mạc.
- Lưu ý: nếu viết “theo chiều đông – tây không thay đổi” thì chỉ đúng khi khí hậu đồng nhất; đa số các lục địa lớn vẫn có sự phân hoá. Em nên nêu cả điều kiện để câu trả lời chặt chẽ.
3. Theo độ cao (ở vùng núi)
- Lên cao, nhiệt độ giảm (trung bình khoảng 0,6 °C cho mỗi 100 m), áp suất không khí giảm; độ ẩm thường tăng đến một độ cao nhất định rồi mới giảm.
- Sự thay đổi nhiệt – ẩm tạo ra các đai đất và đai thực vật xếp tầng từ chân núi lên đỉnh, giống như sự thay đổi theo vĩ độ nhưng diễn ra trong khoảng cách rất ngắn.
- Ví dụ ở miền Bắc nước ta: chân núi là đai nhiệt đới gió mùa, lên cao là đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, trên cùng là đai ôn đới gió mùa trên núi (từ khoảng 2600 m trở lên).

Xem thêm lời giải: Phân tích sự phân bố của đất và sinh vật theo chiều bắc – nam, đông – tây và độ cao.
Mẹo viết bài phân tích đạt điểm cao
- Mỗi ý theo cấu trúc: quy luật → nguyên nhân → ví dụ.
- Luôn gắn kết quả với nhân tố khí hậu, vì đây là “chìa khoá” của cả bài.
- Dùng từ chỉ hướng cụ thể (từ xích đạo về cực, từ ven biển vào nội địa, từ chân núi lên đỉnh).
Luyện tập thêm (đề tự đặt)
- Vì sao đất ở vùng xích đạo thường nghèo dinh dưỡng dù có rừng rậm?
Đáp án: mưa nhiều làm rửa trôi chất dinh dưỡng, chất hữu cơ phân giải rất nhanh và được cây rừng hấp thụ ngay, lớp mùn mỏng. - Điền từ: Kiểu thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc xuất hiện ở nơi có khí hậu ……, lượng mưa …….
Đáp án: khô hạn; rất ít. - Đúng hay sai: “Càng lên cao, nhiệt độ càng tăng nên thực vật càng phong phú.”
Đáp án: Sai, lên cao nhiệt độ giảm nên thực vật chuyển dần từ rừng sang đồng cỏ, rêu, địa y.
Các bài SBT liền kề
- Bài 15: Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
- Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
- Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
- Bài 19: Dân số và sự phát triển dân số thế giới
- Giải SBT Địa lí 10 – Chân trời sáng tạo (mục lục)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Địa lí 10 Bài 13 Cánh Diều: Thực hành phân tích bản đồ đất và sinh vật; Giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo: Mục lục đủ 41 bài, 11 chương; SBT Địa lí 10 Bài 13 Cánh diều: Thực hành phân bố đất và sinh vật.
Câu hỏi thường gặp
Đáp án bài tập 1 trang 57 SBT Địa lí 10 Bài 16 là gì?
Câu 1 – B, Câu 2 – C, Câu 3 – B, Câu 4 – A, Câu 5 – A. Các đáp án đều dựa vào quan hệ giữa khí hậu với đất và thảm thực vật ở từng đới.
Vì sao đài nguyên chủ yếu ở vùng cận cực bán cầu Bắc?
Vì vĩ độ cận cực ở bán cầu Bắc có nhiều đất liền (phía bắc châu Á, châu Âu, Bắc Mĩ), còn ở bán cầu Nam chủ yếu là đại dương và lục địa Nam Cực phủ băng.
Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao có giống theo vĩ độ không?
Giống về quy luật: đều thay đổi do nhiệt, ẩm thay đổi nên tạo thành các đai nối tiếp. Khác ở quy mô: theo độ cao chỉ diễn ra trong vài km chiều cao, còn theo vĩ độ trải trên hàng nghìn km.
Làm thế nào để làm tốt bài nối cột A với cột B ở bài tập 2?
Đọc kĩ chú giải hình 16.3, ghép từng ý ở cột A với vị trí trên hình, rồi đối chiếu tên đất hoặc thảm thực vật ở cột B. Cuối cùng kiểm tra lại bằng logic khí hậu: nóng ẩm thì rừng rậm, khô hạn thì hoang mạc, lạnh thì đài nguyên.