Đồng phân của CH5N và gọi tên: công thức cấu tạo của CH5N

Trả lời nhanh

CH5N chỉ có một công thức cấu tạo là CH3–NH2, nên không có đồng phân amin nào khác. Tên gọi: metylamin (tên gốc – chức) hay metanamin (tên thay thế), là amin bậc một. Lý do: phân tử chỉ có 1 nguyên tử cacbon nên N chỉ có thể gắn với gốc CH3 và hai nguyên tử H.

Xác định loại hợp chất của CH5N

Trước khi viết đồng phân, ta tính độ không no (k) của phân tử CxHyNz theo công thức k = (2x + 2 + z − y)/2.

Với CH5N: k = (2·1 + 2 + 1 − 5)/2 = 0. Vậy phân tử không có liên kết π và không có vòng, tức là hợp chất no, mạch hở.

Hợp chất chứa C, H, N, no, mạch hở, có một nguyên tử N thuộc dãy amin no, đơn chức, mạch hở với công thức chung CnH2n+3N. Thay n = 1 ta được CH5N, đây là thành viên đầu tiên của dãy.

Công thức cấu tạo của CH5N

Hoá trị: C là IV, N là III, H là I. Chỉ có 1 nguyên tử C nên C cần 4 liên kết đơn. Nguyên tử N cần 3 liên kết. Tổng cộng có 5 nguyên tử H phải phân bố vào hai nguyên tử này.

  • C nối với N bằng 1 liên kết (nếu không, C và N tách rời, không thành một phân tử).
  • C còn 3 hoá trị nên gắn 3 H.
  • N đã dùng 1 hoá trị cho C, còn 2 hoá trị nên gắn 2 H.

Kết quả duy nhất: CH3–NH2. Nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết, đây chính là nguồn gốc tính bazơ của amin.

Công thức cấu tạo đầy đủ của CH5N: CH3–NH2 với cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ
Công thức cấu tạo duy nhất của CH5N: metylamin CH3–NH2

Vì sao CH5N không có đồng phân?

Đồng phân amin xuất hiện do hai nguyên nhân: thay đổi mạch cacbon (đồng phân mạch C) và thay đổi bậc amin (vị trí N, gắn với 1, 2 hay 3 gốc hiđrocacbon). Với CH5N, cả hai đều không thể xảy ra:

  • Không có đồng phân mạch cacbon: chỉ có 1 nguyên tử C thì không thể sắp xếp mạch theo cách nào khác.
  • Không có đồng phân bậc amin: amin bậc hai cần 2 gốc hiđrocacbon gắn vào N (ít nhất 2 C), amin bậc ba cần 3 gốc (ít nhất 3 C). Một C chỉ tạo được amin bậc một.
  • Không có đồng phân khác loại: với k = 0 và chỉ 1 N, các cấu trúc như nitro, nitrin, amit đều cần thêm O hoặc liên kết bội, không phù hợp.

Mẹo nhớ: muốn có amin bậc II thì số C tối thiểu là 2 (CH3–NH–CH3); muốn có amin bậc III thì số C tối thiểu là 3 (trimetylamin, C3H9N).

Gọi tên CH3NH2

Cách gọi Quy tắc Tên của CH3NH2
Tên gốc – chức Tên gốc hiđrocacbon + amin metylamin
Tên thay thế Tên ankan + vị trí nhóm NH2 + amin metanamin
Tên thông thường Gọi theo thói quen metylamin (tiếng Anh: methylamine)

Cách tạo tên thay thế: lấy tên ankan CH4 là metan, bỏ chữ “e” cuối rồi thêm “amin” thành metanamin. Với mạch chỉ một C nên không cần ghi số chỉ vị trí.

So sánh với các amin no, đơn chức khác

Để thấy CH5N đặc biệt thế nào, hãy xem số đồng phân amin của vài công thức tiếp theo:

Công thức phân tử Số đồng phân amin Ghi chú
CH5N 1 CH3NH2 (bậc I)
C2H7N 2 C2H5NH2 (etylamin, bậc I); CH3NHCH3 (đimetylamin, bậc II)
C3H9N 4 2 bậc I, 1 bậc II, 1 bậc III
C4H11N 8 4 bậc I, 3 bậc II, 1 bậc III

Lỗi hay gặp: học sinh thấy “amin” là vội viết thêm đồng phân bậc II cho CH5N, hoặc nhầm số đồng phân của C2H7N (2 đồng phân) sang CH5N.

Tính chất hoá học của metylamin

Metylamin là chất khí ở điều kiện thường, mùi khai khó chịu, tan rất tốt trong nước. Do N còn cặp electron tự do, metylamin là bazơ yếu và mạnh hơn amoniac vì nhóm CH3 đẩy electron.

  • Với nước: CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH−. Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein hoá hồng.
  • Với axit: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl (metylamoni clorua). Khi để hai đũa thuỷ tinh nhúng dung dịch metylamin và HCl đặc lại gần nhau sẽ thấy khói trắng.
  • Với dung dịch muối của kim loại có hiđroxit kết tủa: 3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3CH3NH3Cl.
  • Phản ứng cháy: 4CH3NH2 + 9O2 → 4CO2 + 10H2O + 2N2 (đun nóng, nhiệt độ cao).

Bài tập vận dụng có đáp án

Bài 1. Cho 6,2 gam CH5N tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối thu được.

Giải: M(CH5N) = 12 + 5 + 14 = 31 nên n = 6,2/31 = 0,2 mol. Phản ứng: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl, thu được 0,2 mol muối có M = 67,5. Khối lượng muối = 0,2 × 67,5 = 13,5 gam. (Kiểm tra bằng bảo toàn khối lượng: 6,2 + 0,2 × 36,5 = 13,5 gam.)

Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam CH5N, tính thể tích N2 và CO2 (đktc).

Giải: n(CH5N) = 3,1/31 = 0,1 mol. Theo phương trình, 4 mol amin cho 4 mol CO2 và 2 mol N2. Vậy n(CO2) = 0,1 mol → 2,24 lít; n(N2) = 0,05 mol → 1,12 lít.

Bài 3. Một amin no, đơn chức, mạch hở có phân tử khối bằng 45. Tìm công thức phân tử và số đồng phân.

Giải: Amin có dạng CnH2n+3N, M = 14n + 17 = 45 nên n = 2. Công thức C2H7N, có 2 đồng phân: CH3CH2NH2 (etylamin) và CH3NHCH3 (đimetylamin).

Bài 4 (tự luyện). Chất nào sau đây có đồng phân amin: CH5N, C2H7N, C3H9N? Đáp án: C2H7N và C3H9N; CH5N chỉ có một cấu tạo.

Tóm tắt cần nhớ

  • CH5N là amin no, đơn chức, mạch hở, n = 1 trong dãy CnH2n+3N.
  • Cấu tạo duy nhất: CH3–NH2, bậc I, tên metylamin hay metanamin.
  • Không có đồng phân vì chỉ có 1 nguyên tử C.
  • Là bazơ yếu, làm quỳ tím hoá xanh, tạo muối với axit.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Đồng phân của C3H9N và gọi tên – Công thức cấu tạo 4 amine C3H9N. Bài trước: Đồng phân amin và cách gọi tên: viết đủ CTCT amin bậc 1, 2, 3. Bài sau: Đồng phân của C2H7N: công thức cấu tạo và gọi tên.

Câu hỏi thường gặp

CH5N có bao nhiêu đồng phân?

CH5N chỉ có 1 công thức cấu tạo duy nhất là CH3–NH2 nên không có đồng phân. Phân tử chỉ có một nguyên tử cacbon, không thể thay đổi mạch C hay tạo amin bậc II, bậc III.

CH5N gọi tên là gì?

CH3NH2 có tên gốc – chức là metylamin, tên thay thế là metanamin, tên tiếng Anh là methylamine. Đây là amin bậc một.

CH5N có làm quỳ tím đổi màu không?

Có. Metylamin là bazơ yếu, dung dịch của nó làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

Amin nào bắt đầu có đồng phân bậc II?

C2H7N là amin đầu tiên có đồng phân bậc II. Hai đồng phân của nó là etylamin CH3CH2NH2 (bậc I) và đimetylamin CH3NHCH3 (bậc II).