Lý thuyết GDQP 11 Cánh diều: Tóm tắt kiến thức 10 bài trọng tâm

Trả lời nhanh

GDQP và An ninh 11 sách Cánh diều có 10 bài, chia thành ba mảng: bảo vệ Tổ quốc và pháp luật (bài 1–4), phòng không nhân dân và vũ khí (bài 5–7), kĩ năng quân sự (bài 8–10). Muốn học nhanh, hãy nắm khái niệm, căn cứ pháp luật, trách nhiệm của học sinh ở mỗi bài, rồi vào từng bài chi tiết theo mục lục bên dưới.

Mục lục lý thuyết GDQP 11 Cánh diều

Bấm vào tên bài để xem lý thuyết chi tiết của từng bài.

  • Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Bài 2: Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
  • Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
  • Bài 4: Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
  • Bài 5: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
  • Bài 6: Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo
  • Bài 7: Pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  • Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật
  • Bài 9: Nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo
  • Bài 10: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn

Ngoài lý thuyết, bạn có thể làm thêm trắc nghiệm GDQP 11 Cánh diều có đáp án hoặc đối chiếu giải bài tập GDQP 11 Cánh diều.

Cách chia 10 bài để học cho gọn

Nhóm Các bài Cách học
Bảo vệ Tổ quốc, pháp luật và xã hội Bài 1, 2, 3, 4 Học khái niệm, căn cứ pháp luật, trách nhiệm của học sinh
Phòng không và vũ khí Bài 5, 6, 7 Nhớ tác dụng, phân loại, quy định pháp luật và quy tắc an toàn
Kĩ năng quân sự cơ bản Bài 8, 9, 10 Nhớ trình tự động tác, yêu cầu và những điều tuyệt đối tránh

Ý chính từng bài

Phần dưới đây là bản đồ ý chính để bạn ôn nhanh. Số liệu, tên văn bản và chi tiết cụ thể nên đối chiếu thêm với bài chi tiết và sách giáo khoa đang học.

Bài 1. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

  • Lãnh thổ quốc gia gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cùng lòng đất dưới chúng.
  • Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ của nước này với nước khác hoặc với các vùng mà nước đó có chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán.
  • Việt Nam có biên giới đất liền với ba nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia; đồng thời có vùng biển rộng và nhiều đảo, quần đảo, trong đó có Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.
  • Bảo vệ chủ quyền là trách nhiệm của toàn dân, trong đó học sinh cần học tập tốt, hiểu biết pháp luật, không chia sẻ thông tin sai lệch về chủ quyền.

Phần dễ nhầm nhất là các vùng biển. Hãy xem sơ đồ và bảng dưới đây.

Sơ đồ các vùng biển Việt Nam tính từ đường cơ sở: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Sơ đồ minh hoạ các vùng biển tính từ đường cơ sở (không vẽ đúng tỉ lệ).
Vùng biển Giới hạn tính từ đường cơ sở Quy chế khái quát
Nội thủy Phía bờ của đường cơ sở Chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ như trên đất liền
Lãnh hải 12 hải lý Chủ quyền đầy đủ; tàu thuyền nước ngoài được đi qua không gây hại
Vùng tiếp giáp lãnh hải 12 hải lý tiếp liền lãnh hải (đến 24 hải lý) Nhà nước thực hiện kiểm soát về hải quan, thuế, y tế, nhập cư
Vùng đặc quyền kinh tế Đến 200 hải lý Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí tài nguyên
Thềm lục địa Tối thiểu 200 hải lý (có thể rộng hơn theo điều kiện địa chất) Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

Mẹo nhớ: dãy số 12 – 24 – 200. Lãnh hải 12, tiếp giáp lãnh hải thêm 12 nên tổng là 24, còn đặc quyền kinh tế tới 200. Lỗi hay gặp là cộng nhầm vùng tiếp giáp thành 24 hải lý bề rộng riêng, trong khi 24 là khoảng cách tính từ đường cơ sở.

Bài 2. Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh

  • Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân đối với Tổ quốc, gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị.
  • Cần nắm: đối tượng, độ tuổi gọi nhập ngũ, thời gian phục vụ, các trường hợp tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự.
  • Học sinh có trách nhiệm tìm hiểu luật, chuẩn bị sức khoẻ, tri thức, ý thức kỉ luật để sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ khi đủ điều kiện.
  • Khi có thay đổi trong văn bản pháp luật, hãy ưu tiên số liệu theo sách và hướng dẫn của giáo viên.

Bài 3. Phòng chống tệ nạn xã hội trong thời kì hội nhập

  • Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, trái đạo đức, vi phạm pháp luật, gây hại cho cá nhân, gia đình, cộng đồng (ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan…).
  • Hội nhập mở ra giao lưu rộng nên nguy cơ tệ nạn len vào học đường, nhất là qua mạng, cũng tăng.
  • Cấu trúc cần nhớ: khái niệm → nguyên nhân → tác hại → biện pháp phòng chống → trách nhiệm của học sinh.
  • Học sinh phòng chống bằng cách rèn kĩ năng từ chối, chọn bạn, tham gia hoạt động lành mạnh và báo cho người lớn khi phát hiện dấu hiệu nguy hiểm.

Bài 4. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

  • Vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường là hành vi trái quy định pháp luật, gây hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.
  • Ví dụ: xả thải chưa xử lí ra môi trường, chặt phá rừng trái phép, săn bắt buôn bán động vật hoang dã, nhập khẩu chất thải trái quy định.
  • Tuỳ mức độ, người vi phạm có thể bị xử lí hành chính, bồi thường thiệt hại (trách nhiệm dân sự) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Học sinh góp phần bằng việc phân loại rác, tiết kiệm năng lượng và tố giác hành vi vi phạm.

Bài 5. Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân

  • Phòng không nhân dân là hoạt động của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt, nhằm chống lại các cuộc tiến công đường không của địch.
  • Cần nắm đặc điểm của tiến công đường không (tính bất ngờ, hiện đại, cường độ cao, huỷ diệt lớn) và các biện pháp phòng tránh: nguỵ trang, sơ tán, làm hầm hào, cứu hộ, cứu nạn.
  • Học sinh phải biết tín hiệu báo động, chấp hành sự chỉ dẫn và giữ bình tĩnh khi có tình huống.

Bài 6. Súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo

  • Với mỗi loại súng, cần nhớ vai trò chiến đấu, đặc điểm chính và các quy tắc sử dụng, bảo quản an toàn.
  • Thuốc nổ là chất khi gặp kích thích thích hợp sẽ nổ rất mạnh; vật cản dùng để ngăn chặn, làm chậm hoặc chia cắt hướng hành động của đối phương.
  • Vũ khí tự tạo rất nguy hiểm với cả người dùng; học sinh không được tự chế tạo, tàng trữ hay thử nghiệm.

Bài 7. Pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

  • Cần nắm các khái niệm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phạm vi điều chỉnh của luật quản lí, sử dụng chúng.
  • Nhớ nhóm hành vi bị nghiêm cấm: chế tạo, mua bán, tàng trữ, mang, sử dụng trái phép.
  • Nếu nhặt được vũ khí, đạn, vật nghi là vật liệu nổ: không chạm, không mang về, báo ngay cho người lớn, công an hoặc quân sự địa phương.

Bài 8. Lợi dụng địa hình, địa vật

  • Địa hình là hình dạng, độ cao thấp của mặt đất (đồi, núi, thung lũng, sông, suối…); địa vật là các vật tự nhiên hoặc nhân tạo trên mặt đất (cây to, nhà cửa, tường, cầu…).
  • Mục đích: quan sát thuận lợi, ẩn nấp, che khuất, che đỡ và di chuyển an toàn.
  • Nguyên tắc: chọn nơi che đỡ phù hợp, tận dụng địa hình khi di chuyển, hạn chế để lộ mục tiêu và luôn giữ an toàn.

Bài 9. Nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin, báo cáo

  • Nhìn, nghe là hai cách thu thập tin tức cơ bản; cần kết hợp và phân tích để không bị đánh lừa.
  • Chỉ mục tiêu phải nhanh, rõ, chính xác, thường dựa vào hướng, địa vật gần, khoảng cách ước lượng.
  • Truyền tin liên lạc phải bảo đảm kịp thời, chính xác, bí mật; báo cáo cần ngắn gọn, đủ thông tin chính (cái gì, ở đâu, bao nhiêu, đang làm gì).

Bài 10. Kĩ thuật sử dụng lựu đạn

  • Cần nắm tác dụng và cấu tạo chung của lựu đạn (thân, thuốc nổ, bộ phận gây nổ) và quy tắc an toàn.
  • Quy trình ném thường theo trình tự: chuẩn bị, chọn tư thế, động tác ném, kiểm tra an toàn sau khi ném.
  • Trong nhà trường chỉ luyện tập bằng lựu đạn tập, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên; tuyệt đối tuân thủ lệnh và quy tắc an toàn.

Cách ôn GDQP 11 hiệu quả

  1. Học theo khung: với bài lí luận, dùng khung khái niệm → nguyên nhân/đặc điểm → biện pháp → trách nhiệm học sinh.
  2. Học theo trình tự: với bài kĩ năng, ghi từng bước thành một chuỗi ngắn rồi tự nhẩm.
  3. Phân biệt cặp dễ nhầm: địa hình – địa vật; lãnh hải – vùng tiếp giáp lãnh hải; vũ khí – công cụ hỗ trợ.
  4. Gắn với thực tế: tin tức về biển đảo, ma tuý học đường, ô nhiễm môi trường giúp nhớ lâu hơn học thuộc lòng.

Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Bề rộng lãnh hải của Việt Nam là bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
Đáp án: 12 hải lý. Đây là mức tối đa mà công ước quốc tế về luật biển cho phép và Việt Nam áp dụng.

Câu 2. Vì sao nói vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là nơi Việt Nam có chủ quyền đầy đủ như lãnh hải?
Đáp án: Ở vùng này nhà nước chỉ thực hiện quyền kiểm soát trong một số lĩnh vực như hải quan, thuế, y tế, nhập cư; còn chủ quyền đầy đủ áp dụng cho nội thủy và lãnh hải.

Câu 3. Cây cổ thụ ven đường và ngọn đồi phía sau, cái nào là địa vật, cái nào là địa hình?
Đáp án: Cây cổ thụ là địa vật; ngọn đồi là địa hình.

Câu 4. Em nhặt được một vật nghi là đạn pháo cũ ở bãi đất trống. Em nên làm gì?
Đáp án: Không chạm vào, không mang về, cảnh báo bạn bè tránh xa và báo cho người lớn, công an hoặc quân sự địa phương.

Câu 5. Nêu hai việc học sinh có thể làm để phòng chống tệ nạn xã hội.
Đáp án (ví dụ): rèn kĩ năng từ chối lời rủ rê; tham gia câu lạc bộ thể thao, văn nghệ lành mạnh; báo cho thầy cô, gia đình khi phát hiện dấu hiệu nguy hiểm.

Lỗi sai thường gặp khi học GDQP 11

  • Học thuộc câu chữ nhưng không hiểu, nên gặp câu hỏi tình huống thì lúng túng.
  • Nhầm giữa các vùng biển hoặc nhầm khoảng cách tính từ đường cơ sở với độ rộng từng vùng.
  • Bỏ qua phần trách nhiệm của học sinh, trong khi đây là ý thường xuất hiện trong câu vận dụng.
  • Coi nhẹ quy tắc an toàn ở các bài vũ khí, lựu đạn, dù đây là nội dung quan trọng nhất.

Câu hỏi thường gặp

GDQP 11 Cánh diều có bao nhiêu bài?

Sách GDQP và An ninh 11 Cánh diều gồm 10 bài, từ Bài 1 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia đến Bài 10 Kĩ thuật sử dụng lựu đạn.

Học lý thuyết GDQP 11 thế nào để nhớ lâu?

Chia thành ba nhóm bài, học theo khung khái niệm – đặc điểm – biện pháp – trách nhiệm, rồi làm câu hỏi tình huống và trắc nghiệm để kiểm tra lại.

Các vùng biển Việt Nam cần nhớ những con số nào?

Lãnh hải rộng 12 hải lý, vùng tiếp giáp lãnh hải thêm 12 hải lý (đến 24 hải lý), vùng đặc quyền kinh tế đến 200 hải lý, tất cả tính từ đường cơ sở; thềm lục địa tối thiểu 200 hải lý.

Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của nước nào?

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Việt Nam, thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.