Trả lời nhanh
Bài 7 gồm ba mạch chính: kinh tế Tây Âu kiệt quệ sau chiến tranh, phục hồi nhờ kế hoạch Mácsan (1947, khoảng 17 tỉ USD) rồi trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới; chính sách đối ngoại gắn chặt với Mĩ; và liên kết khu vực từ ECSC (1951) đến EU. Trang này có 25 câu trắc nghiệm kèm đáp án giải thích.
Cách ôn nhanh Bài 7 trước khi làm trắc nghiệm
Đề trắc nghiệm bài này hầu như chỉ xoay quanh ba nhóm kiến thức. Em nắm chắc ba nhóm này là làm được phần lớn câu hỏi.
- Kinh tế: kiệt quệ sau 1945 → phục hồi đến khoảng 1950 → phát triển nhanh thập niên 50–60 → khủng hoảng, suy thoái từ 1973.
- Chính trị – đối ngoại: củng cố chế độ tư bản, liên minh chặt chẽ với Mĩ (NATO 1949), nước Đức bị chia cắt rồi thống nhất năm 1990.
- Liên kết khu vực: ECSC → EEC → EC → EU → đồng euro.
Các bài gần kề nên xem cùng: Bài 6 – Nước Mĩ được trình bày ở lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6, còn lý thuyết Bài 8 – Nhật Bản giúp em so sánh ba trung tâm kinh tế.
Trục thời gian liên kết châu Âu cần nhớ

| Mốc | Sự kiện | Ghi nhớ |
|---|---|---|
| 6/1947 | Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan | Khoảng 17 tỉ USD |
| 4/1949 | Thành lập NATO | Liên minh quân sự Mĩ – Tây Âu |
| 1949 | Đức chia thành CHLB Đức và CHDC Đức | Hệ quả của chiến tranh lạnh |
| 4/1951 | Cộng đồng Than – Thép châu Âu (ECSC) | 6 nước sáng lập |
| 3/1957 | Hiệp ước Roma lập EEC (và Euratom) | Thị trường chung |
| 1967 | Hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) | Gộp 3 cộng đồng |
| 1973 | Anh, Ai-len, Đan Mạch gia nhập EC | Mở rộng lần đầu |
| 3/10/1990 | Nước Đức thống nhất | Một nhà nước Đức |
| 1991 | Hiệp ước Ma-xtrích | EC đổi thành EU |
| 1/1999 | Đồng euro đi vào sử dụng | Tiền tệ chung |
Phần 1. Kinh tế Tây Âu (câu 1–8)
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế các nước Tây Âu là
- A. phát triển mạnh nhờ nhu cầu thời chiến.
- B. bị tàn phá nặng nề, sản xuất sa sút nghiêm trọng.
- C. hầu như không bị ảnh hưởng.
- D. phát triển ổn định, vượt Mĩ.
Đáp án: B. Chiến trường chính nằm ngay ở châu Âu nên nhà máy, đường sá, nông nghiệp đều bị phá hoại. Phương án A, D là tình trạng của nước Mĩ, không phải Tây Âu.
Câu 2. Kế hoạch Mácsan được Mĩ đề ra vào năm
- A. 1945.
- B. 1946.
- C. 1947.
- D. 1949.
Đáp án: C. Kế hoạch được đưa ra tháng 6/1947. Năm 1949 là mốc của NATO – đừng nhầm hai sự kiện này.
Câu 3. Tổng số tiền Mĩ viện trợ cho Tây Âu trong kế hoạch Mácsan khoảng
- A. 17 tỉ USD.
- B. 7 tỉ USD.
- C. 27 tỉ USD.
- D. 70 tỉ USD.
Đáp án: A. Con số quen thuộc trong sách giáo khoa là khoảng 17 tỉ USD. Mẹo: “Mácsan 47 – 17 tỉ”.
Câu 4. Ngoài mục tiêu kinh tế, kế hoạch Mácsan còn nhằm mục đích chính trị nào của Mĩ?
- A. Giúp Liên Xô và Đông Âu phục hồi.
- B. Xoá bỏ toàn bộ nợ chiến tranh cho Tây Âu.
- C. Thành lập khối kinh tế chung với Nhật Bản.
- D. Lôi kéo, tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.
Đáp án: D. Viện trợ đi kèm điều kiện chính trị, làm tăng ảnh hưởng và sự lệ thuộc của Tây Âu vào Mĩ trong bối cảnh chiến tranh lạnh. A sai vì Mĩ đối đầu với Liên Xô; B, C không có trong nội dung kế hoạch.
Câu 5. Đến khoảng đầu thập niên 50 của thế kỉ XX, kinh tế các nước Tây Âu
- A. vẫn kiệt quệ như năm 1945.
- B. cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
- C. đã vượt Mĩ về tổng sản lượng.
- D. rơi vào khủng hoảng năng lượng.
Đáp án: B. Nhờ nỗ lực của từng nước và viện trợ Mácsan, giai đoạn 1945–1950 là thời kì phục hồi. Khủng hoảng năng lượng (D) mãi đến năm 1973 mới xảy ra.
Câu 6. Đến đầu thập niên 70, Tây Âu trở thành
- A. trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới.
- B. khu vực kém phát triển nhất trong thế giới tư bản.
- C. căn cứ quân sự lớn nhất thế giới.
- D. một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
Đáp án: D. Ba trung tâm là Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản. “Duy nhất” ở phương án A là dấu hiệu sai điển hình.
Câu 7. Yếu tố nào không góp phần vào sự phát triển nhanh của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh?
- A. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mácsan.
- B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
- C. Viện trợ không hoàn lại từ Liên Xô.
- D. Nhà nước điều tiết, quản lí nền kinh tế.
Đáp án: C. Tây Âu và Liên Xô thuộc hai phe đối lập, không có viện trợ kiểu này. Với câu hỏi dạng “không phải”, hãy gạch chân chữ “không” trước khi chọn.
Câu 8. Từ năm 1973 đến đầu thập niên 90, kinh tế Tây Âu
- A. lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.
- B. tăng trưởng cao liên tục.
- C. chỉ phát triển nhờ các thuộc địa cũ.
- D. vươn lên đứng đầu thế giới.
Đáp án: A. Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 (giá dầu mỏ tăng vọt) làm kinh tế các nước tư bản phát triển, trong đó có Tây Âu, đình trệ trong nhiều năm.
Phần 2. Chính trị, đối ngoại và vấn đề nước Đức (câu 9–14)
Câu 9. Điểm nhất quán trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giai đoạn 1945–1950 là
- A. trung lập tuyệt đối.
- B. liên minh với Liên Xô.
- C. hợp tác chặt chẽ với Nhật Bản.
- D. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Đáp án: D. Tây Âu cần viện trợ và sự bảo trợ quân sự của Mĩ, nên đứng trong trận tuyến chiến tranh lạnh cùng Mĩ.
Câu 10. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập vào năm
- A. 1945.
- B. 1947.
- C. 1949.
- D. 1955.
Đáp án: C. NATO ra đời tháng 4/1949. Năm 1955 là năm thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava của phe xã hội chủ nghĩa.
Câu 11. Theo thoả thuận của các cường quốc Đồng minh, sau chiến tranh nước Đức bị chia thành bốn khu vực chiếm đóng của
- A. Mĩ, Anh, Pháp, Italia.
- B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
- C. Liên Xô, Mĩ, Anh, Trung Quốc.
- D. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật Bản.
Đáp án: B. Italia và Nhật Bản là nước phát xít bại trận, còn Trung Quốc không tham gia chiếm đóng nước Đức.
Câu 12. Năm 1949, trên lãnh thổ nước Đức đã xuất hiện
- A. hai nhà nước: CHLB Đức và CHDC Đức.
- B. một nhà nước Đức thống nhất.
- C. ba nhà nước độc lập.
- D. một vùng phi quân sự dưới sự quản lí của Liên hợp quốc.
Đáp án: A. Khu vực của Mĩ, Anh, Pháp lập ra CHLB Đức; khu vực của Liên Xô lập ra CHDC Đức. Đây là biểu hiện rõ của sự chia cắt trong chiến tranh lạnh.
Câu 13. Nước Đức được thống nhất vào ngày
- A. 9/11/1989.
- B. 1/1/1991.
- C. 8/5/1945.
- D. 3/10/1990.
Đáp án: D. Ngày 3/10/1990, CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức. Ngày 9/11/1989 (A) là lúc bức tường Béc-lin được mở, chưa phải thống nhất.
Câu 14. Sau năm 1945, thái độ của Anh, Pháp, Hà Lan đối với các thuộc địa cũ là
- A. trao trả độc lập ngay lập tức.
- B. giao lại cho Liên hợp quốc quản lí.
- C. tìm cách khôi phục ách thống trị, nhưng phần lớn thất bại trước phong trào giải phóng dân tộc.
- D. chuyển toàn bộ thuộc địa cho Mĩ.
Đáp án: C. Pháp quay lại xâm lược Đông Dương, Hà Lan tấn công Inđônêxia, nhưng cuối cùng đều phải công nhận nền độc lập của nhiều nước.
Phần 3. Liên kết khu vực ở Tây Âu (câu 15–25)
Câu 15. Vì sao các nước Tây Âu đẩy mạnh liên kết kinh tế với nhau?
- A. Do Liên Xô yêu cầu.
- B. Cùng chung nền kinh tế tư bản, cần hợp lực để cạnh tranh với Mĩ và các trung tâm khác, giảm lệ thuộc bên ngoài.
- C. Do Liên hợp quốc bắt buộc.
- D. Để xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.
Đáp án: B. Đây là động lực kinh tế – chính trị tự thân của các nước. Các phương án còn lại đều trái với bản chất của quá trình liên kết.
Câu 16. Sáu nước sáng lập Cộng đồng Than – Thép châu Âu (1951) không có nước nào sau đây?
- A. Pháp.
- B. Italia.
- C. Anh.
- D. Bỉ.
Đáp án: C. Sáu nước gồm Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. Anh chỉ gia nhập năm 1973 – nên khi làm bài hãy nhớ “Anh vào muộn”.
Câu 17. Hiệp ước Roma (3/1957) là cơ sở để thành lập
- A. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
- B. Liên minh châu Âu (EU).
- C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
- D. NATO.
Đáp án: A. Cùng với EEC còn có Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (Euratom). SEV là tổ chức của Đông Âu; EU ra đời muộn hơn rất nhiều.
Câu 18. Mục tiêu chính của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) là
- A. lập liên minh quân sự chống Liên Xô.
- B. phát hành ngay đồng tiền chung.
- C. thống nhất ngôn ngữ và văn hoá.
- D. xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông hàng hoá, nhân công, vốn giữa các nước thành viên.
Đáp án: D. EEC là liên kết kinh tế tiến tới thị trường chung. Liên minh quân sự là vai trò của NATO, còn đồng tiền chung chỉ xuất hiện sau Hiệp ước Ma-xtrích.
Câu 19. Năm 1967, ECSC, EEC và Euratom hợp nhất thành
- A. Liên minh châu Âu (EU).
- B. Cộng đồng châu Âu (EC).
- C. Hội đồng châu Âu.
- D. Khu vực đồng euro.
Đáp án: B. Tên EU chỉ có từ sau Hiệp ước Ma-xtrích. Lỗi hay gặp là gọi mọi giai đoạn đều là “EU”.
Câu 20. Anh gia nhập Cộng đồng châu Âu vào năm
- A. 1957.
- B. 1967.
- C. 1973.
- D. 1991.
Đáp án: C. Năm 1973 Anh, Ai-len và Đan Mạch cùng gia nhập, làm số thành viên tăng từ 6 lên 9.
Câu 21. Hiệp ước Ma-xtrích (1991) có ý nghĩa quan trọng là
- A. đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu (EU), mở đường cho liên minh kinh tế – tiền tệ và chính trị.
- B. thành lập NATO.
- C. thống nhất nước Đức.
- D. chấm dứt chiến tranh lạnh.
Đáp án: A. Ma-xtrích là thành phố của Hà Lan. Các sự kiện ở B, C, D thuộc những mốc thời gian và bối cảnh khác.
Câu 22. Đồng tiền chung châu Âu (euro) chính thức được đưa vào sử dụng từ năm
- A. 1991.
- B. 1995.
- C. 1997.
- D. 1999.
Đáp án: D. Từ tháng 1/1999 euro bắt đầu được dùng trong thanh toán; tiền mặt euro đến năm 2002 mới lưu hành.
Câu 23. Liên minh châu Âu (EU) được đánh giá là
- A. liên minh quân sự lớn nhất hành tinh.
- B. tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.
- C. tổ chức chỉ gồm sáu nước sáng lập.
- D. tổ chức phi chính phủ về văn hoá.
Đáp án: B. EU không chỉ liên kết kinh tế mà còn phối hợp về chính trị, đối ngoại, an ninh. Liên minh quân sự là vai trò của NATO.
Câu 24. Sắp xếp đúng trình tự hình thành các tổ chức liên kết ở Tây Âu là
- A. ECSC → EC → EEC → EU.
- B. EEC → ECSC → EC → EU.
- C. ECSC → EEC → EC → EU.
- D. EC → ECSC → EEC → EU.
Đáp án: C. Đi từ than – thép (1951), mở rộng sang toàn bộ kinh tế (1957), hợp nhất (1967), rồi nâng lên liên minh (1991). Mẹo nhớ: 51 – 57 – 67 – 91.
Câu 25. Sau khi Áo, Phần Lan và Thụy Điển gia nhập, từ năm 1995 EU có số thành viên là
- A. 12.
- B. 25.
- C. 15.
- D. 27.
Đáp án: C. Trước đó EU có 12 thành viên, thêm 3 nước thành 15. Các con số 25 và 27 thuộc những đợt mở rộng sau này (từ năm 2004 trở đi).
Đáp án tổng hợp để tự chấm
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | D | B | D | C | A | D | C | B | A | D |
| Câu | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | C | A | D | B | C | A | D | B | C | C |
Những lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Nhầm Mácsan (1947) với NATO (1949): một bên là viện trợ kinh tế, một bên là liên minh quân sự.
- Gọi EC là EU: chỉ sau Hiệp ước Ma-xtrích mới gọi là EU.
- Nhầm thống nhất nước Đức với sự kiện bức tường Béc-lin: thống nhất là 3/10/1990.
- Chọn phương án tuyệt đối (“duy nhất”, “hoàn toàn”, “ngay lập tức”): thường là đáp án gây nhiễu.
Luyện tiếp và tra cứu thêm
Em có thể làm thêm 25 câu trắc nghiệm Bài 7 – Phần 2, sau đó chuyển sang trắc nghiệm Bài 8 – Nhật Bản. Muốn đọc kĩ nội dung, hãy xem lý thuyết Bài 7 và giải bài tập SGK Bài 7. Để ôn tổng hợp cả chương, thử sức với trắc nghiệm Chương 4 nâng cao.
Câu hỏi thường gặp
Bài 7 Lịch sử 12 học về nội dung gì?
Bài 7 học về Tây Âu từ năm 1945 đến năm 2000: kinh tế bị tàn phá rồi phục hồi và phát triển, chính sách đối nội – đối ngoại gắn với Mĩ, vấn đề nước Đức và quá trình liên kết khu vực từ ECSC đến Liên minh châu Âu (EU).
Kế hoạch Mácsan được đề ra khi nào và viện trợ bao nhiêu?
Kế hoạch Mácsan được Mĩ đề ra từ tháng 6/1947, với khoản viện trợ khoảng 17 tỉ USD cho các nước Tây Âu nhằm phục hồi kinh tế và đồng thời lôi kéo họ vào liên minh chống Liên Xô.
Phân biệt EC và EU như thế nào?
EC (Cộng đồng châu Âu) ra đời năm 1967 do ECSC, EEC và Euratom hợp nhất. Sau Hiệp ước Ma-xtrích (1991), EC đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU), liên kết cả kinh tế – tiền tệ và chính trị.
Học thuộc các mốc thời gian của bài 7 bằng cách nào?
Em nhớ theo dãy 47 (Mácsan) – 49 (NATO, chia cắt Đức) – 51 – 57 – 67 – 91 – 99 và gắn mỗi mốc với một sự kiện ở bảng tóm tắt. Sau đó làm trắc nghiệm theo từng phần để kiểm tra.