Trả lời nhanh
Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức thường gồm hai phần: kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu kèm kiến thức tiếng Việt) và kiểm tra viết (chính tả và tập làm văn). Trang này có bộ đề theo từng học kì, một đề mẫu tự biên soạn kèm đáp án, thang điểm và mẹo ôn tập để các em tự luyện tại nhà.
Mục lục bộ đề thi Tiếng Việt lớp 3
Các em chọn bộ đề theo học kì và theo sách đang học. Đề của trường em có thể khác về số câu, nhưng dạng bài và kiến thức cần nhớ thì tương tự nhau.
Bộ đề sách Kết nối tri thức
- Đề học kì 1: Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án
- Đề học kì 2: Bộ 10 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án
Bộ đề tổng hợp và các bộ sách khác
- Học kì 1, tổng hợp 3 bộ sách: Bộ 20 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 có đáp án
- Học kì 2, tổng hợp 3 bộ sách: đang cập nhật
- Chân trời sáng tạo, học kì 1: đang cập nhật
- Chân trời sáng tạo, học kì 2: Bộ 10 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo
- Cánh Diều, học kì 1: Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều
- Cánh Diều, học kì 2: Bộ 10 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều
Tài liệu học kèm
- Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 (cả 3 bộ sách)
Cấu trúc đề thi Tiếng Việt lớp 3 thường gặp
Đề kiểm tra cuối học kì thường tính trên thang 10 cho mỗi phần đọc và viết, sau đó lấy trung bình. Số điểm từng câu do nhà trường quy định, bảng dưới đây chỉ là mức hay gặp.
| Phần | Nội dung | Điểm tham khảo |
|---|---|---|
| Đọc thành tiếng | Bốc thăm đoạn văn, thơ trong sách, đọc và trả lời một câu hỏi | 3–4 |
| Đọc hiểu | Đọc văn bản ngoài sách, làm câu trắc nghiệm, nối, điền, trả lời ngắn | 6–7 |
| Kiến thức tiếng Việt | Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; so sánh; nhân hoá; dấu câu; kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? | nằm trong phần đọc hiểu |
| Chính tả | Nghe – viết hoặc nhớ – viết một đoạn khoảng 60–70 chữ | 4 |
| Tập làm văn | Viết đoạn văn 7–10 câu theo gợi ý | 6 |
Đề mẫu có đáp án (tự biên soạn để luyện tập)
Đề dưới đây do thầy cô biên soạn theo dạng bài thường gặp, không phải đề chính thức của trường nào. Các em làm trong khoảng 35–40 phút rồi mới xem đáp án nhé.
I. Đọc hiểu
Buổi sáng bên dòng sông
Sáng sớm, sương còn phủ trắng mặt sông. Mặt trời nhô lên như quả bóng đỏ treo trên ngọn tre. Bà Tư chèo chiếc thuyền nhỏ ra giữa dòng để thả lưới. Tiếng mái chèo khua nước nghe lách tách. Những chú cá bạc đớp mồi quanh mạn thuyền. Ở xóm bên, tiếng gà gáy râm ran, khói bếp bay lên lững lờ.
Câu 1. Lúc sáng sớm, mặt sông như thế nào?
- Sương phủ trắng
- Lấp lánh nắng vàng
- Cuộn sóng dữ dội
- Phẳng lặng, trong veo
Câu 2. Mặt trời được so sánh với sự vật nào?
- Ngọn tre
- Quả bóng đỏ
- Khói bếp
- Chiếc thuyền nhỏ
Câu 3. Bà Tư chèo thuyền ra giữa dòng để làm gì?
- Đi chợ
- Đón khách qua sông
- Thả lưới
- Ngắm mặt trời mọc
Câu 4. Từ chỉ hoạt động trong câu “Những chú cá bạc đớp mồi quanh mạn thuyền” là:
- cá bạc
- đớp
- mạn thuyền
- quanh
Câu 5. Tìm sự vật được so sánh, từ so sánh trong câu: “Mặt trời nhô lên như quả bóng đỏ treo trên ngọn tre.”
Câu 6. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Bà Tư hỏi bé Na … “Cháu có muốn đi thả lưới cùng bà không …”
Câu 7. Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? để nói về một việc buổi sáng ở nhà em.
II. Chính tả
Bài 1. Điền s hoặc x: …ương mù; …ao xuyến (x hay s?); ánh …áng.
Bài 2. Nghe – viết hai câu đầu của bài đọc “Buổi sáng bên dòng sông” (cô giáo đọc, các em viết).
III. Tập làm văn
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7–8 câu) kể về một người hàng xóm mà em quý mến.
Đáp án và giải thích
| Câu | Đáp án | Vì sao |
|---|---|---|
| 1 | A | Câu mở đầu nói “sương còn phủ trắng mặt sông”. Phương án B sai vì chưa có nắng vàng, C và D không được nhắc tới. |
| 2 | B | Từ “như” nối mặt trời với quả bóng đỏ. Ngọn tre chỉ là nơi “treo”, không phải vật được so sánh. |
| 3 | C | Bài ghi rõ “để thả lưới”. Các phương án còn lại không có trong bài. |
| 4 | B | “Đớp” trả lời câu hỏi “cá bạc làm gì?”. “Cá bạc” và “mạn thuyền” là sự vật, “quanh” chỉ vị trí. |
| 5 | Sự vật: mặt trời – quả bóng đỏ; từ so sánh: như | Hai sự vật có nét giống nhau (tròn, đỏ) được nối bằng từ “như”. |
| 6 | Dấu hai chấm; dấu chấm hỏi | Sau lời dẫn “hỏi” có lời nói trực tiếp nên dùng dấu hai chấm. Câu cuối là câu hỏi nên kết thúc bằng dấu chấm hỏi. |
| 7 | Ví dụ: Mẹ em quét sân từ sáng sớm. | Câu đúng mẫu có bộ phận chỉ người/vật làm việc (Ai) và bộ phận chỉ hoạt động (làm gì), kết thúc bằng dấu chấm. |
Chính tả bài 1: sương mù; xao xuyến; ánh sáng. Các em lưu ý “xao xuyến” viết với x, còn “sáng” viết với s.
Gợi ý làm bài tập làm văn
Dàn ý ba bước dễ nhớ:
- Giới thiệu: người đó là ai, sống ở đâu gần nhà em.
- Tả và kể: dáng vẻ, tính tình, một việc làm khiến em nhớ.
- Cảm nghĩ: em quý mến người ấy thế nào, em muốn làm gì.
Đoạn văn tham khảo: Nhà bên cạnh nhà em là chú Hải, bác thợ sửa xe đạp. Chú có dáng người cao gầy, đôi bàn tay chai sạn vì làm việc nhiều. Chú nói chuyện rất nhẹ nhàng, ai nhờ gì chú cũng giúp. Hôm trước, xe em bị xì lốp giữa trưa nắng, chú vá giúp mà không lấy tiền. Chú còn dặn em đi chậm cho an toàn. Em rất quý chú Hải. Em sẽ chăm học để chú vui lòng.
Gợi ý chấm điểm đoạn văn (6 điểm)
- Nội dung đúng yêu cầu, đủ ý: 2 điểm
- Đủ số câu, câu đúng ngữ pháp, dùng dấu câu đúng: 2 điểm
- Từ ngữ có hình ảnh, cảm xúc thật: 1 điểm
- Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
Những nội dung nên ôn trước kì thi
- Từ loại theo nghĩa: sự vật (bàn, sông, cô giáo), hoạt động (chạy, đọc, thả), đặc điểm (xanh, chăm chỉ, nhanh).
- Biện pháp tu từ: so sánh (có từ như, tựa, là…) và nhân hoá (gọi hoặc tả vật như người).
- Dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy, hai chấm, ngoặc kép.
- Kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
- Chính tả: cặp phụ âm l/n, ch/tr, s/x, r/d/gi và dấu hỏi/dấu ngã theo vùng.
- Đọc thuộc, đọc diễn cảm các bài trong sách để bốc thăm không bị bỡ ngỡ.
Lỗi sai thường gặp và mẹo làm bài
- Đọc câu hỏi sơ sài, chọn đáp án “nghe quen” thay vì tìm lại chi tiết trong bài. Mẹo: gạch chân từ khoá trong câu hỏi rồi dò lại văn bản.
- Nhầm so sánh với nhân hoá. Hãy hỏi: có từ nối hai sự vật giống nhau không (so sánh), hay vật được tả bằng hành động, suy nghĩ của người (nhân hoá)?
- Viết câu thiếu bộ phận. Câu đủ ý phải trả lời được “Ai?” và “làm gì/thế nào/là gì?”.
- Quên viết hoa đầu câu, tên riêng hoặc quên dấu chấm cuối câu.
- Đoạn văn chỉ liệt kê, thiếu cảm nghĩ. Chỉ cần thêm 1–2 câu nói điều em cảm thấy là bài văn sinh động hơn.
Kế hoạch ôn tập 2 tuần
- Ngày 1–4: ôn từ ngữ, so sánh, nhân hoá bằng vở bài tập.
- Ngày 5–8: ôn dấu câu và các kiểu câu, mỗi ngày đặt 5 câu mới.
- Ngày 9–11: viết chính tả 1 đoạn/ngày, tự soát lỗi.
- Ngày 12–14: làm trọn một đề trong bộ đề ở đầu trang, bấm giờ, rồi đối chiếu đáp án.
Bài luyện tập thêm
Bài 1. Gạch chân từ chỉ đặc điểm: “Chiếc cặp mới của Lan rất đẹp.”
Đáp án: mới, đẹp.
Bài 2. Câu “Chú gà trống vươn cổ gọi mặt trời dậy” dùng biện pháp gì?
Đáp án: nhân hoá, vì gà trống được tả hành động “gọi mặt trời dậy” như người.
Bài 3. Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? với từ “yên tĩnh”.
Ví dụ đáp án: Thư viện trường em rất yên tĩnh.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 đầy đủ từng bài. Bài trước: Tập làm văn lớp 3 Kết nối tri thức: 68 đề bài và cách viết đoạn văn.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức gồm những phần nào?
Thường gồm phần đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt) và phần viết (chính tả, tập làm văn). Số câu và thang điểm cụ thể do nhà trường quy định.
Học sinh lớp 3 nên ôn kiến thức tiếng Việt nào nhiều nhất?
Nên ôn từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; so sánh, nhân hoá; các dấu câu và ba kiểu câu Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào, vì những nội dung này xuất hiện đều trong đề.
Đoạn văn tập làm văn lớp 3 cần viết bao nhiêu câu?
Đề thường yêu cầu khoảng 7–10 câu, có mở đầu, phần kể hoặc tả chính và câu nêu cảm nghĩ.
Đề mẫu trên có phải đề chính thức không?
Không. Đây là đề tự biên soạn theo dạng bài quen thuộc để các em luyện tập. Đề chính thức phụ thuộc vào từng trường và địa phương.