It is imperative that this letter … immediately: đáp án và giải thích

Trả lời nhanh

Đáp án đúng là A. be sent. Câu hoàn chỉnh: “It is imperative that this letter be sent immediately.” Sau tính từ chỉ sự cần thiết như imperative, mệnh đề that dùng giả định cách (subjunctive): động từ ở dạng nguyên mẫu không “to”. Lá thư được gửi đi nên cần bị động, vì vậy ta có “be sent”.

Đề bài và dịch nghĩa

It is imperative that this letter ______ immediately.

  • A. be sent
  • B. sends
  • C. is sent
  • D. was sent

Nghĩa: “Điều bắt buộc là lá thư này phải được gửi đi ngay lập tức.”

Vì sao chọn “be sent”?

Đây là cấu trúc giả định cách với tính từ, dùng khi người nói muốn nhấn mạnh sự cần thiết, yêu cầu hay đề nghị:

It is + tính từ + that + S + (should) + V (nguyên mẫu) …

Điểm đặc biệt là động từ trong mệnh đề that không chia theo chủ ngữ hay thời gian. Ngay cả khi chủ ngữ là số ít (this letter), ta vẫn không thêm “-s” và không dùng “is/was”.

Khi chủ ngữ nhận hành động (thư được gửi), ta dùng bị động ở dạng giả định: be + V3/ed. Vậy: this letter + be + sent.

Loại trừ từng phương án

Phương án Nhận xét Kết luận
A. be sent Giả định cách, bị động, đúng nghĩa Đúng
B. sends Chia theo ngôi thứ ba số ít, sai dạng giả định; lại là chủ động, mà thư không tự “gửi” được Sai
C. is sent Bị động nhưng chia thì hiện tại, không phải nguyên mẫu Sai
D. was sent Thì quá khứ, vô lý khi nói việc cần làm “ngay lập tức” Sai

Những tính từ thường gặp trong cấu trúc này

Nhóm tính từ chỉ sự cần thiết, tầm quan trọng:

  • imperative, essential, vital, crucial, necessary
  • important, urgent, advisable, desirable
  • best, better (ví dụ: It is best that he leave now.)

Mẹo nhớ: thấy “It is + tính từ chỉ sự cần thiết + that” thì nghĩ ngay đến động từ nguyên mẫu. Ngoài ra còn các động từ cùng kiểu: suggest, recommend, insist, demand, require, request, propose + that + S + V nguyên mẫu.

Lưu ý và lỗi sai thường gặp

  • Thêm “-s” cho động từ: viết “It is vital that he goes go” là sai.
  • Chia thì quá khứ: thì của câu chính không ảnh hưởng. “It was imperative that this letter be sent” vẫn dùng “be sent”.
  • Phủ định: đặt not trước động từ: “It is imperative that this letter not be sent today.”
  • Dùng should: tiếng Anh Anh thường thêm should: “…that this letter should be sent immediately.” Nếu đề có phương án “should be sent” thì cũng đúng. Ở đề này không có, nên chọn A.
  • Nhầm với “It is true/likely that…”: các tính từ chỉ sự thật, khả năng không dùng giả định, mà chia động từ bình thường.

Bài luyện tập

  1. It is essential that every student ______ the form before Friday. (A. submits / B. submit / C. submitted / D. is submitting)
  2. The manager insisted that the report ______ rewritten. (A. is / B. was / C. be / D. were being)
  3. It is vital that the windows ______ closed during the storm. (A. are / B. is / C. were / D. be)

Đáp án:

  1. B. submit – sau essential dùng nguyên mẫu, dù chủ ngữ “every student” là số ít.
  2. C. be – insist (với nghĩa yêu cầu) + that + S + (be) V3; báo cáo được viết lại nên dùng bị động.
  3. D. be – vital + that, cần “be closed”.

Tóm tắt

It is imperative/essential/vital that + S + (should) + V nguyên mẫu. Bị động: be + V3. Áp dụng vào đề: this letter be sent immediately → chọn A.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao không chọn "is sent" dù thư là chủ thể bị động?

Vì sau imperative, mệnh đề that dùng giả định cách nên động từ phải ở dạng nguyên mẫu. Bị động giả định là "be sent", không phải "is sent".

Có thể viết "should be sent" không?

Có. "It is imperative that this letter should be sent immediately" cũng đúng, phổ biến trong tiếng Anh Anh. Tiếng Anh Mỹ thường bỏ should.

Giả định cách có thay đổi khi câu chính ở quá khứ không?

Không. Động từ trong mệnh đề that vẫn giữ nguyên mẫu, ví dụ "It was imperative that this letter be sent."

Phủ định của cấu trúc này viết thế nào?

Đặt not trước động từ nguyên mẫu: "It is imperative that this letter not be sent today."