Vở bài tập Lịch sử 7 Kết nối tri thức – Giải SBT Lịch sử 7 đủ 18 bài

Trả lời nhanh

Sách bài tập (thường gọi là vở bài tập) Lịch sử 7 Kết nối tri thức bám theo 18 bài của sách giáo khoa, chia thành 7 chương: từ Tây Âu thời trung đại, Trung Quốc – Ấn Độ, Đông Nam Á, đến các triều đại Ngô – Đinh – Tiền Lê, Lý – Trần – Hồ, Lê sơ và vùng đất phía Nam. Bạn bấm vào từng bài trong mục lục dưới đây để xem lời giải chi tiết.

Sách bài tập Lịch sử 7 Kết nối tri thức gồm những gì?

Sách bài tập (SBT) là phần luyện tập đi kèm sách giáo khoa. Mỗi bài trong SBT thường có câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi ghi nhớ sự kiện, câu hỏi so sánh và câu hỏi vận dụng, rèn cho em cách trình bày ngắn gọn, đúng trọng tâm.

Phần Lịch sử của lớp 7 đi theo trục thời gian từ thế kỉ V đến đầu thế kỉ XVI. Em học lịch sử thế giới trước (Tây Âu, Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á), sau đó chuyển sang lịch sử Việt Nam, rồi kết thúc bằng vùng đất phía Nam và vương quốc Chăm-pa.

Lưu ý: trong bộ Kết nối tri thức, nhiều bạn gọi nhầm “vở bài tập” cho cả sách bài tập lẫn vở thực hành. Đây là hai quyển khác nhau, mình phân biệt ở phần sau.

Mục lục giải sách bài tập Lịch sử 7 Kết nối tri thức

Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI

  • Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu
  • Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
  • Bài 3: Phong trào văn hóa Phục hưng và cải cách tôn giáo

Chương 2: Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại

  • Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
  • Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX

Chương 3: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI

  • Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
  • Bài 7: Vương quốc Lào
  • Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia

Chương 4: Đất nước dưới thời các vương triều Ngô – Đinh – Tiền Lê (939 – 1009)

  • Bài 9: Đất nước buổi đầu độc lập (939 – 967)
  • Bài 10: Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 – 1009)

Chương 5: Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ (1009 – 1407)

  • Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 – 1225)
  • Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
  • Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 – 1400)
  • Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
  • Bài 15: Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 – 1407)

Chương 6: Khởi nghĩa Lam Sơn và Đại Việt thời Lê sơ (1418 – 1527)

  • Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
  • Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527)

Chương 7: Vùng đất phía Nam Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

  • Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Sách bài tập, vở thực hành, sách giáo khoa: dùng thế nào cho đúng?

Tài liệu Vai trò Nên dùng khi
Sách giáo khoa Cung cấp kiến thức gốc, hoạt động trên lớp Học bài mới, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Sách bài tập Luyện câu hỏi bám nội dung từng bài Sau khi học xong bài, để kiểm tra mình nhớ gì
Vở thực hành Bài tập viết trực tiếp, nhiều bảng biểu, sơ đồ Ôn tập có hệ thống, tập trình bày

Em có thể xem thêm giải SGK Lịch sử 7, giải vở thực hành Lịch sử 7 và lý thuyết Lịch sử lớp 7 để học song song.

Quy trình 4 bước làm bài tập Lịch sử 7 không bị “học vẹt”

  1. Đọc lại mục tiêu bài trong SGK khoảng 5 phút, gạch chân các mốc thời gian và tên nhân vật.
  2. Tự làm trước, đối chiếu sau. Làm câu hỏi trong SBT bằng trí nhớ, rồi mới mở lời giải để sửa. Cách này nhớ lâu hơn nhiều so với chép đáp án.
  3. Ghi lại câu sai vào một trang riêng, kèm nguyên nhân sai (nhầm năm, nhầm nhân vật hay thiếu ý).
  4. Vẽ mini trục thời gian cho mỗi chương để thấy các sự kiện nối với nhau như thế nào.

Cách trả lời các dạng câu hỏi hay gặp

  • Câu hỏi “nêu”: trả lời bằng 2–3 ý ngắn, mỗi ý có sự kiện hoặc số liệu cụ thể.
  • Câu hỏi “so sánh”: kẻ bảng hai cột (giống – khác), mỗi hàng một tiêu chí như thời gian, người lãnh đạo, kết quả.
  • Câu hỏi “nhận xét/đánh giá”: đi theo mô hình “nêu sự kiện – chỉ ra kết quả – rút ý nghĩa”.
  • Câu hỏi vận dụng: liên hệ với địa phương hoặc hiện tại, ví dụ di tích, lễ hội gắn với nhân vật lịch sử em đã học.

Trục thời gian các mốc lớn của lịch sử Việt Nam trong chương trình

Từ Bài 9 đến Bài 17, nhiều sự kiện nối tiếp nhau. Hình dưới giúp em hình dung nhanh thứ tự các mốc.

Trục thời gian các mốc lớn của lịch sử Việt Nam từ năm 939 đến năm 1527
Trục thời gian các mốc lớn từ Bài 9 đến Bài 17 (không theo tỉ lệ năm).
Mốc Sự kiện cần nhớ
939 Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938)
968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt
1009 Lý Công Uẩn lên ngôi, mở đầu nhà Lý
1075 – 1077 Kháng chiến chống quân Tống dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt
1226 Nhà Trần thành lập
1258, 1285, 1287 – 1288 Ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên
1400 Hồ Quý Ly lập nhà Hồ, đặt quốc hiệu Đại Ngu
1418 – 1427 Khởi nghĩa Lam Sơn
1428 Lê Lợi lên ngôi, mở đầu thời Lê sơ

Lỗi sai thường gặp khi làm SBT Lịch sử 7

  • Nhầm 938 và 939: 938 là năm chiến thắng Bạch Đằng, 939 là năm Ngô Quyền xưng vương.
  • Nhầm quốc hiệu: Đại Cồ Việt (Đinh – Tiền Lê), Đại Việt (Lý, Trần, Lê sơ), Đại Ngu (nhà Hồ). Mẹo nhớ: nhà Hồ có tên riêng “Ngu” nên là triều đại duy nhất đổi khác.
  • Gộp ba lần kháng chiến Mông – Nguyên làm một: cần nhớ rõ từng lần và năm tương ứng.
  • Lẫn lộn Chương 3 với Chương 7: Cam-pu-chia, Lào thuộc lịch sử thế giới (Đông Nam Á), còn Chăm-pa là phần lịch sử gắn với lãnh thổ Việt Nam ngày nay.
  • Quên trình bày nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa khi câu hỏi yêu cầu đánh giá, dẫn đến mất điểm dù biết sự kiện.

Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)

Câu 1. Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1225. Tính số năm nhà Lý trị vì.

Đáp án: 1225 − 1009 = 216 năm.

Câu 2. Nêu hai nét sáng tạo trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) của nhà Lý.

Đáp án gợi ý: (1) Chủ động đem quân tấn công trước vào căn cứ của quân Tống ở vùng biên giới để làm suy yếu khả năng xâm lược; (2) xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt để chặn địch, rồi kết thúc chiến tranh bằng giảng hòa để giữ hòa hiếu.

Câu 3. Trong các sự kiện sau, sự kiện nào xảy ra sớm nhất: khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ, nhà Hồ thành lập, nhà Trần thành lập?

Đáp án: Nhà Trần thành lập (1226), sau đó là nhà Hồ (1400), rồi khởi nghĩa Lam Sơn (1418).

Tài liệu ôn tập liên quan

  • Trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức có đáp án
  • Đề thi Lịch sử và Địa lí lớp 7 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Địa lí 7 Kết nối tri thức

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Lý thuyết Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo: Tóm tắt kiến thức 21 bài; Giải SGK Địa lí 7 Chân trời sáng tạo: Mục lục đủ 23 bài, 6 chương; Trắc nghiệm Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo có đáp án (21 bài).

Câu hỏi thường gặp

Sách bài tập Lịch sử 7 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?

Phần Lịch sử gồm 18 bài, chia thành 7 chương, bám sát 18 bài của sách giáo khoa Lịch sử 7 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.

Vở bài tập và vở thực hành Lịch sử 7 có giống nhau không?

Không. Sách bài tập là quyển câu hỏi luyện tập đi kèm sách giáo khoa, còn vở thực hành có nhiều chỗ để học sinh viết trực tiếp, bảng biểu, sơ đồ. Hai quyển bổ trợ cho nhau.

Nên làm bài tập SBT Lịch sử 7 vào lúc nào?

Sau khi đã học xong bài trên lớp. Em nên tự làm trước bằng trí nhớ, sau đó đối chiếu lời giải và ghi lại những câu làm sai để ôn lại.

Làm sao nhớ các mốc thời gian trong Lịch sử 7?

Vẽ trục thời gian theo từng chương, gắn mỗi mốc với một nhân vật và một kết quả cụ thể, đồng thời nhớ theo cặp như 938 – 939 hay ba lần kháng chiến 1258, 1285, 1288.