Tổng hợp phrasal verbs (cụm động từ) lớp 9 kèm bài tập có đáp án

Trả lời nhanh

Phrasal verb (cụm động từ) là động từ kết hợp với một hoặc hai tiểu từ (giới từ hoặc trạng từ) và thường mang nghĩa mới, khác nghĩa động từ gốc. Ở lớp 9 em cần nắm các cụm phổ biến quanh look, get, take, put, turn, set, give, go, come, break, run cùng quy tắc tách cụm khi có tân ngữ là đại từ.

1. Phrasal verb là gì?

Phrasal verb gồm động từ + tiểu từ (up, down, off, on, out, in, over, away, after, for, with…). Nghĩa của cả cụm thường không đoán được từ nghĩa từng từ riêng lẻ. Ví dụ give là “cho”, nhưng give up là “từ bỏ”.

Một cụm có thể có nhiều nghĩa tuỳ ngữ cảnh. Hãy xem turn down:

  • Could you turn down the radio, please? (vặn nhỏ lại)
  • She turned down the job offer. (từ chối)

Vì vậy, đừng học thuộc một nghĩa duy nhất. Hãy học cả câu ví dụ để nhớ ngữ cảnh.

2. Bốn kiểu phrasal verb cần phân biệt

Kiểu Đặc điểm Ví dụ
Không có tân ngữ Tự đứng một mình, không cần tân ngữ The plane took off on time.
Tách được Tân ngữ đặt giữa hoặc sau cụm Turn off the light / Turn the light off.
Không tách được Tân ngữ luôn đứng sau cả cụm I look after my cat.
Cụm ba từ Động từ + 2 tiểu từ, không tách We look forward to the trip.

Quy tắc quan trọng nhất: với cụm tách được, nếu tân ngữ là đại từ (it, them, him, her, me, us) thì đại từ bắt buộc đứng giữa.

  • Đúng: Put it on. – Sai: Put on it.
  • Đúng: Please turn them off. – Sai: Please turn off them.
  • Cụm không tách thì giữ nguyên: Look after her. (không nói look her after).

3. Bảng phrasal verbs lớp 9 theo động từ gốc

Động từ Các cụm thường gặp và nghĩa
look look after (chăm sóc); look for (tìm kiếm); look forward to + V-ing (mong chờ); look up (tra cứu); look into (xem xét, điều tra); look up to (ngưỡng mộ); look down on (coi thường); look out (cẩn thận); look around (nhìn quanh)
get get along with / get on with (hòa thuận với); get up (thức dậy); get on / get off (lên / xuống xe); get over (vượt qua, hồi phục sau); get rid of (loại bỏ); get through (vượt qua, hoàn thành); get back (quay lại)
take take off (cất cánh; cởi ra); take up (bắt đầu một thói quen, sở thích); take after (giống ai trong gia đình); take over (tiếp quản); take away (lấy đi); take out (lấy ra; đưa ai đi chơi)
put put on (mặc, đeo vào); put off (trì hoãn); put away (cất đi); put out (dập tắt); put up with (chịu đựng); put down (đặt xuống; hạ thấp); put up (dựng lên)
turn turn on / turn off (bật / tắt); turn up (vặn to; xuất hiện); turn down (vặn nhỏ; từ chối); turn into (biến thành); turn around (quay lại); turn out (hóa ra là)
set set off (khởi hành; làm nổ, làm reo); set up (thành lập, dựng lên); set out (bắt đầu hành trình hoặc mục tiêu)
give give up (từ bỏ); give away (cho đi, tặng); give back (trả lại); give out (phát, phân phát); give off (toả ra, thải ra)
go go on (tiếp tục; xảy ra); go out (đi chơi; tắt); go over (xem lại kĩ); go through (trải qua); go up / go down (tăng / giảm); go ahead (cứ tiến hành)
come come across (tình cờ gặp, thấy); come up with (nghĩ ra); come back (trở lại); come out (xuất hiện, ra mắt); come down with (mắc bệnh)
break break down (hỏng); break in (đột nhập); break up (with) (chia tay); break out (bùng nổ, xảy ra đột ngột)
run run out of (hết, cạn kiệt); run into (tình cờ gặp; đâm vào); run away (bỏ chạy); run over (cán qua)
bring / make / cut bring up (nuôi dạy; đề cập); bring about (gây ra); make up (bịa chuyện; trang điểm; làm lành); make up one’s mind (quyết định); cut down (on) (cắt giảm); cut off (cắt đứt)

4. Phrasal verbs theo chủ đề

Học theo chủ đề giúp em dùng đúng trong bài nói và bài viết. Dưới đây là các nhóm hay xuất hiện ở bậc THCS.

Du lịch và di chuyển

Cụm Nghĩa Ví dụ
check in / check out làm thủ tục nhận / trả phòng We checked in at noon.
set off khởi hành They set off before dawn.
take off cất cánh The flight takes off at 9 p.m.
drop off cho ai xuống xe Dad dropped me off at school.
pick up đón ai I’ll pick you up at the station.
get on / get off lên / xuống xe buýt, tàu Get off at the next stop.

Học tập

Cụm Nghĩa Ví dụ
look up tra cứu Look the word up in a dictionary.
find out tìm ra, biết được I found out the answer online.
figure out hiểu ra, giải ra Can you figure out this puzzle?
catch up with theo kịp He studies hard to catch up with the class.
go over xem lại kĩ Let’s go over the lesson again.
hand in nộp bài Hand in your essays on Friday.
carry out tiến hành, thực hiện We carried out a survey.

Quan hệ và cảm xúc

Cụm Nghĩa Ví dụ
get along with hòa thuận với I get along with my cousins.
look up to / look down on ngưỡng mộ / coi thường Don’t look down on anyone.
let down làm ai thất vọng I promised not to let you down.
cheer up vui lên Cheer up! Tomorrow is Saturday.
calm down bình tĩnh lại Calm down and tell me what happened.
count on tin cậy, trông cậy You can count on me.

Môi trường và đời sống

Cụm Nghĩa Ví dụ
cut down on cắt giảm We should cut down on plastic bags.
throw away vứt đi Don’t throw away old bottles.
use up dùng hết They used up all the water.
give off thải ra, toả ra Cars give off harmful gases.
switch off tắt (thiết bị) Switch off the fan when you leave.
take up bắt đầu một sở thích She took up painting last year.

5. Mẹo ghi nhớ phrasal verbs

  • Đoán nghĩa theo tiểu từ: up thường chỉ sự hoàn tất hoặc tăng (use up, speed up); down chỉ giảm hoặc dừng (slow down, break down); off chỉ rời đi hoặc tắt (set off, switch off); out chỉ ra ngoài hoặc cạn hết (find out, run out of).
  • Học theo cặp đối nghĩa: turn on – turn off, put on – take off, check in – check out, speed up – slow down.
  • Tự đặt câu về bản thân: “I get up at 6 a.m.” dễ nhớ hơn một dòng nghĩa trong vở.
  • Mỗi ngày 5 cụm và ôn lại sau 3 ngày, sau 1 tuần.

6. Lỗi sai thường gặp

  1. Quên tiểu từ cuối: run out (tự hết) khác run out of (hết cái gì). Nói We ran out of milk, không nói We ran out milk.
  2. Chia sai sau look forward to: “to” ở đây là giới từ nên theo sau là V-ing. Đúng: I look forward to meeting you. Cấu trúc tương tự có ở bài về used to; em có thể xem thêm tại Used to / Be used to / Get used to.
  3. Đặt đại từ sai chỗ: pick up it là sai, phải là pick it up.
  4. Nhầm get along và get on: hai cụm gần nghĩa khi nói về quan hệ, nhưng get on with còn có nghĩa “tiếp tục làm việc gì”.
  5. Quên chia động từ: chỉ động từ đầu được chia thì: She looks after, He turned down, không phải looks afters.
  6. Dùng sai dạng bị động: chỉ cụm có tân ngữ mới chuyển bị động được: The match was called off. Muốn ôn thêm, xem Câu bị động.

7. Bài tập luyện tập

Bài 1. Điền phrasal verb thích hợp (chia đúng dạng)

Dùng mỗi cụm một lần: look after, give up, turn down, find out, put off, get along with, run out of, take up, cut down on, set off.

  1. Please ______ the music; I’m trying to sleep.
  2. We must ______ the time of the film before we go.
  3. My sister ______ her little brother while Mum is at work.
  4. Don’t ______ your dream just because it is difficult.
  5. Hurry up! We will ______ for Ha Long Bay at 7 a.m.
  6. I ______ all my new classmates very well.
  7. We have ______ paper, so we need to buy more.
  8. The doctor told him to ______ sugar.
  9. Don’t ______ your homework until the last minute.
  10. She ______ the guitar last year and now plays quite well.

Bài 2. Chọn đáp án đúng

  1. The match was ______ because of heavy rain. A. called off B. called for C. called in D. called up
  2. I’m looking forward to ______ you next week. A. see B. seeing C. saw D. be seeing
  3. She ______ her grandmother; they have the same smile. A. takes after B. takes over C. takes up D. takes in
  4. He couldn’t ______ the noise from the street any longer. A. put up with B. put up C. put off with D. put on
  5. If you don’t know this word, ______ in the dictionary. A. look it up B. look up it C. look for it up D. look it after
  6. We have ______ ideas for the project. A. run out B. run out of C. run into D. run away
  7. The company ______ in 2010 and now has 500 employees. A. set up B. was set up C. set off D. set out
  8. Please ______ your shoes before entering the house. A. take off B. take away C. take out D. take over

Bài 3. Viết lại câu, dùng phrasal verb trong ngoặc

  1. Don’t postpone the meeting. (put off)
  2. I respect my uncle very much. (look up to)
  3. They cancelled the school trip. (call off)
  4. We have no more milk. (run out of)

8. Đáp án và giải thích

Bài 1

  1. turn down – vặn nhỏ âm lượng.
  2. find out – tìm hiểu để biết giờ chiếu.
  3. looks after – chủ ngữ “my sister” số ít, thì hiện tại đơn.
  4. give up – sau “Don’t” dùng nguyên mẫu.
  5. set off – “will” + nguyên mẫu, nghĩa khởi hành.
  6. get along with – chủ ngữ “I” nên giữ nguyên “get”.
  7. run out of (have run out of) – thì hiện tại hoàn thành.
  8. cut down on – sau “to” dùng nguyên mẫu.
  9. put off – hoãn việc.
  10. took up – “last year” nên chia quá khứ đơn.

Bài 2

  1. A – call off = huỷ bỏ. Call for là “đòi hỏi”, call in là “gọi đến”, call up là “gọi điện” hoặc “triệu tập”.
  2. B – look forward to + V-ing.
  3. A – take after = giống người thân. Các cụm còn lại là tiếp quản, bắt đầu sở thích, tiếp nhận.
  4. A – put up with = chịu đựng. Put off with không tồn tại.
  5. A – tân ngữ “it” là đại từ nên phải nằm giữa: look it up. B sai vị trí đại từ.
  6. B – phải có “of” khi theo sau là danh từ. A thiếu “of”.
  7. B – chủ ngữ “the company” là vật được thành lập, nên dùng bị động.
  8. A – take off shoes = cởi giày.

Bài 3

  1. Don’t put off the meeting. (hoặc Don’t put the meeting off.)
  2. I look up to my uncle very much.
  3. They called off the school trip. (hoặc They called the school trip off.)
  4. We have run out of milk.

9. Học tiếp những phần nào?

Phrasal verbs xuất hiện cùng nhiều điểm ngữ pháp lớp 9. Em có thể ôn thêm:

  • Tổng hợp các thì trong tiếng Anh để chia động từ chính xác.
  • Cách chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp.
  • Câu điều kiện và bài tập.
  • Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Phrasal verb khác động từ thường ở điểm nào?

Phrasal verb là động từ đi kèm một hoặc hai tiểu từ và tạo thành nghĩa mới, thường không suy ra được từ nghĩa từng từ. Ví dụ give là cho nhưng give up là từ bỏ.

Khi nào phải đặt đại từ vào giữa phrasal verb?

Với cụm tách được như turn off, put on, pick up, nếu tân ngữ là đại từ (it, them, him…) thì đại từ phải đứng giữa động từ và tiểu từ: turn it off, pick them up.

Sau look forward to dùng động từ dạng nào?

Dùng V-ing, vì to trong cụm này là giới từ. Ví dụ: I look forward to hearing from you.

Nên học bao nhiêu phrasal verb để ôn thi lớp 9?

Em nên nắm chắc khoảng 80–100 cụm phổ biến theo động từ gốc và chủ đề, mỗi ngày học 5 cụm kèm câu ví dụ rồi ôn lại định kì thay vì học thuộc danh sách dài một lần.