Bài tập câu hỏi đuôi Tiếng Anh lớp 9 có đáp án

Trả lời nhanh

Câu hỏi đuôi (tag question) được thêm vào cuối câu trần thuật để xác nhận thông tin. Quy tắc cốt lõi: vế chính khẳng định thì đuôi phủ định, vế chính phủ định thì đuôi khẳng định; đuôi dùng trợ động từ của vế chính (không có thì mượn do/does/did) cộng đại từ chủ ngữ. Ví dụ: She is a student, isn’t she?

1. Tóm tắt quy tắc câu hỏi đuôi

Cấu trúc chung: Mệnh đề chính, trợ động từ (+ not) + đại từ? Trợ động từ ở đuôi luôn cùng thì với vế chính, và phần phủ định ở đuôi phải viết rút gọn (isn’t, don’t, hasn’t…).

Vế chính Câu hỏi đuôi Ví dụ
Động từ to be am/is/are/was/were (+ n’t) + đại từ They were late, weren’t they?
Thì hiện tại hoàn thành, tiếp diễn has/have/had (+ n’t), is/are (+ n’t)… You have finished, haven’t you?
Động từ khuyết thiếu Dùng lại chính động từ khuyết thiếu Lan can swim, can’t she?
Động từ thường (hiện tại đơn) do/does (+ n’t) He lives in Hue, doesn’t he?
Động từ thường (quá khứ đơn) did (+ n’t) They didn’t come, did they?

Mẹo nhớ: "Trái dấu – cùng thì – đổi chủ ngữ thành đại từ". Chỉ cần kiểm tra đủ ba điều này là tránh được phần lớn lỗi.

2. Các trường hợp đặc biệt hay gặp trong đề

  • I am … → aren’t I? (I am late, aren’t I?). Không dùng "amn’t I".
  • Let’s … (rủ rê) → shall we? (Let’s go out, shall we?).
  • Câu mệnh lệnh (khẳng định lẫn phủ định) → will you? (Open the door, will you? / Don’t be late, will you?).
  • Chủ ngữ everything, something, nothing, this, that → đại từ it.
  • Chủ ngữ everyone, someone, anyone, nobody, no one → đại từ they.
  • There is/are … → dùng there làm chủ ngữ đuôi (There are many books, aren’t there?).
  • Từ phủ định như never, hardly, seldom, rarely, nobody, nothing, no one: câu coi như phủ định nên đuôi khẳng định (He never smiles, does he?).
  • used to → didn’t; had to → didn’t; had better → hadn’t.
  • Modal + have + V3 → dùng modal đó (She should have called, shouldn’t she?).
  • I think / I believe / I don’t think + mệnh đề: đuôi bám theo mệnh đề sau, và nếu "I don’t think" thì mệnh đề sau được coi là phủ định (I don’t think he will come, will he?).
  • Mệnh đề quan hệ: đuôi bám theo chủ ngữ chính (Mr. Nam, who teaches us, is kind, isn’t he?).

3. Ngữ điệu và cách trả lời

Khi đuôi lên giọng, người nói thật sự muốn hỏi vì chưa chắc chắn. Khi xuống giọng, người nói gần như đã biết đáp án và chỉ xin xác nhận. Khi trả lời, hãy dựa vào sự thật chứ không dựa vào dạng câu hỏi: You don’t like coffee, do you? – Yes, I do nghĩa là "Có, tôi có thích".

4. Bài tập luyện tập

Bài 1. Điền câu hỏi đuôi thích hợp

  1. She is a good student, ______?
  2. They didn’t go to the party, ______?
  3. You have finished your homework, ______?
  4. Lan can speak English very well, ______?
  5. Let’s go for a walk, ______?
  6. Open the window, ______?
  7. Nobody called me yesterday, ______?
  8. I am late, ______?
  9. There are many books on the shelf, ______?
  10. He never goes to school late, ______?
  11. Everything is ready, ______?
  12. Mai and Nam were playing chess, ______?
  13. Don’t make noise, ______?
  14. Your brother lives in Hue, ______?
  15. This is your pen, ______?

Bài 2. Chọn đáp án đúng

  1. He hardly ever eats meat, ______? A. does he B. doesn’t he C. is he D. isn’t he
  2. You’d better see a doctor, ______? A. wouldn’t you B. hadn’t you C. didn’t you D. shouldn’t you
  3. She used to live here, ______? A. didn’t she B. wasn’t she C. hadn’t she D. doesn’t she
  4. Someone has taken my umbrella, ______? A. hasn’t he B. hasn’t it C. haven’t they D. didn’t they
  5. I don’t think he will come, ______? A. don’t I B. will he C. won’t he D. do I
  6. The students will visit the museum tomorrow, ______? A. will they B. won’t they C. don’t they D. aren’t they
  7. Mr. Nam, who teaches us English, is very kind, ______? A. isn’t he B. doesn’t he C. isn’t she D. is he
  8. Let’s have a picnic this weekend, ______? A. will we B. don’t we C. shall we D. let us
  9. Many people were injured in the accident, ______? A. weren’t many B. weren’t they C. were they D. didn’t they
  10. Nothing can stop him, ______? A. can it B. can’t it C. can he D. can’t he

Bài 3. Tìm và sửa lỗi sai ở câu hỏi đuôi

  1. She doesn’t like coffee, doesn’t she?
  2. Your parents are at home, aren’t she?
  3. I am your friend, amn’t I?
  4. Let’s start now, will we?
  5. Nobody knows the answer, don’t they?

Bài 4. Thêm câu hỏi đuôi (mức nâng cao)

  1. You have never been to Da Nang, ______?
  2. Tom wouldn’t lie to us, ______?
  3. She should have told the truth, ______?
  4. Pass me the salt, ______?
  5. He had to leave early, ______?

5. Đáp án và giải thích

Đáp án Bài 1

  1. isn’t she – to be khẳng định → đuôi phủ định.
  2. did they – vế chính phủ định, quá khứ đơn → did + they.
  3. haven’t you – hiện tại hoàn thành dùng have.
  4. can’t she – lặp lại modal can.
  5. shall we – Let’s luôn đi với shall we.
  6. will you – câu mệnh lệnh.
  7. did they – Nobody mang nghĩa phủ định nên đuôi khẳng định; chủ ngữ chuyển thành they.
  8. aren’t I – trường hợp đặc biệt của I am.
  9. aren’t there – there are → aren’t there.
  10. does he – never là từ phủ định.
  11. isn’t it – Everything → it.
  12. weren’t they – Mai and Nam = they, thì quá khứ tiếp diễn dùng were.
  13. will you – mệnh lệnh phủ định vẫn dùng will you.
  14. doesn’t he – Your brother → he, hiện tại đơn ngôi thứ ba số ít.
  15. isn’t it – This → it.

Đáp án Bài 2

  1. A. does he – hardly ever là cụm phủ định, đuôi khẳng định. B, D sai dấu; C sai trợ động từ.
  2. B. hadn’t you – had better → hadn’t. Các phương án còn lại không đúng với cấu trúc này.
  3. A. didn’t she – used to chia như quá khứ đơn.
  4. C. haven’t they – someone → they; have đi với they. A và B sai đại từ; D sai thì.
  5. B. will he – với "I don’t think", đuôi xét theo mệnh đề sau và đảo dấu thành khẳng định.
  6. B. won’t they – will khẳng định → won’t they.
  7. A. isn’t he – chủ ngữ chính là Mr. Nam; mệnh đề quan hệ không ảnh hưởng đuôi.
  8. C. shall we – Let’s → shall we.
  9. B. weren’t they – many people → they, quá khứ to be khẳng định.
  10. A. can it – Nothing mang nghĩa phủ định, đại từ là it, đuôi khẳng định. Chú ý: không dùng he vì nothing không chỉ người.

Đáp án Bài 3

  1. doesn’t she → does she (vế chính đã phủ định).
  2. aren’t she → aren’t they (Your parents → they).
  3. amn’t I → aren’t I.
  4. will we → shall we.
  5. don’t they → do they (nobody đã mang nghĩa phủ định).

Đáp án Bài 4

  1. have you – never là phủ định.
  2. would he – lặp lại would, đảo sang khẳng định.
  3. shouldn’t she – should have told → dùng should.
  4. will you – câu yêu cầu dạng mệnh lệnh.
  5. didn’t he – had to chia như quá khứ đơn, mượn did.

6. Lỗi sai thường gặp

  • Quên đổi dấu: viết "She isn’t here, isn’t she?". Hãy gạch chân vế chính trước, rồi mới đảo dấu.
  • Lặp lại danh từ thay vì dùng đại từ: "Lan is clever, isn’t Lan?" là sai.
  • Quên mượn do/does/did với động từ thường.
  • Nhầm với nobody/nothing: coi chúng là khẳng định nên đuôi cũng phủ định. Thực tế đuôi phải khẳng định.
  • Không viết rút gọn ở đuôi phủ định: phải là "isn’t she", không viết "is not she".

7. Cách ôn để đạt điểm cao trong đề thi vào lớp 10

  1. Học thuộc nhóm đặc biệt: I am, Let’s, mệnh lệnh, everyone/nothing, there, never/hardly, used to, had better.
  2. Khi làm bài, luôn xác định theo thứ tự: chủ ngữ → trợ động từ → dấu khẳng định/phủ định.
  3. Tự tạo 5 câu mỗi ngày với một trường hợp đặc biệt, rồi nhờ bạn kiểm tra.
  4. Làm lại các câu sai ở bài trên sau 3 ngày để ghi nhớ lâu hơn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi đuôi của I am là gì?

Là aren't I. Ví dụ: I am your classmate, aren't I? Dạng amn't I không được dùng trong tiếng Anh chuẩn.

Câu hỏi đuôi của Let's và câu mệnh lệnh khác nhau thế nào?

Let's (rủ cùng làm) dùng shall we, còn câu mệnh lệnh thông thường, cả khẳng định lẫn phủ định, dùng will you. Ví dụ: Let's go, shall we? và Be quiet, will you?

Vì sao Nobody knows, do they? lại dùng đuôi khẳng định?

Nobody, nothing, no one, never, hardly, seldom đã mang nghĩa phủ định, nên đuôi phải khẳng định. Đại từ ở đuôi của nobody là they.

Với I don't think he will come thì đuôi chia theo vế nào?

Chia theo mệnh đề sau và đảo sang khẳng định: I don't think he will come, will he? Cách này chỉ áp dụng khi chủ ngữ ở vế đầu là I.