Este C2H5COOCH3 có tên là gì? Đáp án và cách gọi tên este

Trả lời nhanh

Este C2H5COOCH3 có tên là metyl propionat (tên thay thế: metyl propanoat). Gốc axit C2H5COO– xuất phát từ axit propionic C2H5COOH, còn gốc ancol gắn vào oxygen là CH3– (metyl). Công thức phân tử là C4H8O2, phân tử khối 88.

Cách gọi tên este RCOOR’

Este đơn chức có công thức chung RCOOR’. Muốn gọi tên, em đọc theo thứ tự: tên gốc R’ – tên axit (đổi đuôi “ic” thành “at”).

  • R’– là gốc hiđrocacbon nối với nguyên tử O (phần đứng sau nhóm –COO–).
  • RCOO– là gốc axit, lấy từ axit RCOOH tương ứng.

Áp dụng với C2H5COOCH3

  1. Tách phần sau O: CH3– là gốc metyl.
  2. Phần còn lại C2H5COO– ứng với axit C2H5COOH là axit propionic (có 3 C trong mạch, tên IUPAC: axit propanoic). Đổi “ic” thành “at” được propionat.
  3. Ghép lại: metyl propionat.

Vì sao không phải etyl axetat?

Đây là lỗi nhiều bạn mắc vì thấy cả hai đều có 4 nguyên tử C. Hai chất này là đồng phân của nhau nhưng khác ở chỗ gốc nào gắn với nhóm C=O:

Công thức Gốc axit Gốc ancol Tên
C2H5COOCH3 C2H5COO– (propionat) CH3– (metyl) metyl propionat
CH3COOC2H5 CH3COO– (axetat) C2H5– (etyl) etyl axetat
HCOOCH2CH2CH3 HCOO– (fomat) C3H7– (propyl) propyl fomat
HCOOCH(CH3)2 HCOO– (fomat) isopropyl isopropyl fomat

Mẹo nhớ: nhóm –COO– luôn “kẹp” giữa hai gốc. Gốc nào có nguyên tử C của –COO– nằm ngay trước thì thuộc về axit; gốc còn lại (đứng sau O) thuộc về ancol và được đọc trước.

Tính chất và phản ứng thường gặp

Điều chế (phản ứng este hoá, thuận nghịch):

C2H5COOH + CH3OH ⇄ C2H5COOCH3 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)

Thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hoá, một chiều):

C2H5COOCH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH (đun nóng)

Thủy phân trong môi trường axit (thuận nghịch):

C2H5COOCH3 + H2O ⇄ C2H5COOH + CH3OH (xúc tác H+, đun nóng)

Đốt cháy: C4H8O2 + 5O2 → 4CO2 + 4H2O (nhiệt độ cao). Este no, đơn chức, mạch hở cháy luôn cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

Về tính chất vật lí: este này là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước và thường có mùi thơm nhẹ. Vì không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử este nên nhiệt độ sôi thấp hơn axit hay ancol có cùng số C.

Lỗi sai thường gặp

  • Đọc gốc axit trước, gốc ancol sau (thành “propionat metyl”).
  • Nhầm “propionat” với “propyl”: propionat là gốc axit 3C, còn propyl là gốc ancol C3H7–.
  • Viết sai sản phẩm xà phòng hoá: sản phẩm là muối và ancol, không phải axit.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Gọi tên CH3COOCH2CH2CH3 và HCOOC2H5.

Đáp án: propyl axetat; etyl fomat.

Bài 2. Viết công thức cấu tạo của metyl butirat (butirat là gốc của axit butiric C3H7COOH).

Đáp án: C3H7COOCH3.

Bài 3. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam C2H5COOCH3 bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng. Tính khối lượng muối thu được.

Đáp án: n(este) = 8,8 : 88 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(C2H5COONa) = 0,1 mol, M = 96 g/mol nên khối lượng muối = 0,1 × 96 = 9,6 gam.

Câu hỏi thường gặp

C2H5COOCH3 có tên gọi là gì?

C2H5COOCH3 có tên là metyl propionat, tên thay thế theo IUPAC là metyl propanoat.

C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 có phải là một chất không?

Không. Hai chất cùng công thức phân tử C4H8O2 nhưng là đồng phân: C2H5COOCH3 là metyl propionat, còn CH3COOC2H5 là etyl axetat.

Thủy phân C2H5COOCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm gì?

Thu được natri propionat C2H5COONa và ancol metylic CH3OH, theo phản ứng một chiều khi đun nóng.

Có bao nhiêu este có công thức phân tử C4H8O2?

Có 4 este đồng phân: propyl fomat, isopropyl fomat, etyl axetat và metyl propionat.