Trả lời nhanh
Lượng mưa chịu ảnh hưởng của 5 nhân tố chính: khí áp (áp thấp mưa nhiều, áp cao mưa ít), frông (dọc frông và dải hội tụ nhiệt đới mưa nhiều), gió (gió từ biển, gió mùa mang mưa; gió Mậu dịch khô), dòng biển (dòng biển nóng mưa nhiều, dòng biển lạnh mưa ít) và địa hình (sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít). Điểm chung: nhân tố nào giúp không khí ẩm bốc lên cao thì gây mưa.
Đề bài
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
Đây là câu hỏi tự luận trong bài học về khí áp, gió và mưa (Địa lí 10). Khác với câu trắc nghiệm chỉ cần chọn đúng nhân tố, đề yêu cầu “phân tích”, tức là với mỗi nhân tố em phải chỉ ra cơ chế (vì sao gây mưa nhiều hay ít) và dẫn chứng cụ thể. Nếu em cần ôn nhanh dạng trắc nghiệm, hãy xem Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều? và Nơi nào sau đây có mưa ít?.
Điều kiện chung để hình thành mưa
Trước khi phân tích từng nhân tố, em cần nắm “chìa khoá”: mưa hình thành khi không khí chứa nhiều hơi nước được nâng lên cao, lạnh đi, hơi nước ngưng tụ thành hạt nước đủ lớn và rơi xuống. Vì vậy, mỗi nhân tố đều được xét theo hai câu hỏi:
- Nhân tố đó có cung cấp nhiều hơi ẩm không?
- Nhân tố đó có làm không khí bốc lên (tạo mưa) hay giáng xuống, ổn định (cản mưa)?
Bài làm: phân tích từng nhân tố
1. Khí áp
Cơ chế: ở khu áp thấp, không khí từ xung quanh dồn về rồi bốc lên cao, giãn nở, lạnh đi và ngưng tụ nên thường mưa nhiều. Ở khu áp cao, không khí từ trên cao giáng xuống, nóng lên, hơi nước khó ngưng tụ, đồng thời gió thổi đi nơi khác nên ít mưa.
Dẫn chứng: đai áp thấp xích đạo có lượng mưa rất lớn; các đai áp cao cận chí tuyến là nơi có nhiều hoang mạc lớn như Xa-ha-ra, hoang mạc trên bán đảo A-ráp.
2. Frông
Cơ chế: frông là mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác nhau về tính chất. Khi hai khối khí gặp nhau, khối khí nóng (nhẹ hơn) bị đẩy lên cao, lạnh đi, hơi nước ngưng tụ gây mưa – gọi là mưa frông. Dải hội tụ nhiệt đới (nơi gió Mậu dịch hai bán cầu gặp nhau) cũng gây mưa lớn.
Dẫn chứng: miền khí hậu ôn đới thường có mưa frông khi frông ôn đới hoạt động; vùng xích đạo mưa nhiều quanh năm nhờ dải hội tụ nhiệt đới. Ở miền Bắc nước ta, khi frông lạnh tràn về thường gây mưa và giảm nhiệt độ.
3. Gió
Cơ chế: gió thổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước nên gây mưa; gió thổi từ lục địa ra thường khô. Gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận chí tuyến, chủ yếu đi qua lục địa nên khô, ít mưa. Gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào nên mưa nhiều; gió Tây ôn đới từ biển thổi vào cũng mang mưa cho bờ tây các lục địa ở vùng ôn đới.
Dẫn chứng: khu vực Nam Á, Đông Nam Á có mùa mưa trùng với mùa gió mùa mùa hạ; vùng nằm sâu trong lục địa, xa biển như Trung Á mưa rất ít.
4. Dòng biển
Cơ chế: dòng biển nóng làm không khí sát mặt nước nóng và ẩm, dễ bốc lên gây mưa. Dòng biển lạnh làm lớp không khí bên dưới lạnh, nặng, ổn định, không khí khó bốc lên; hơi nước chỉ ngưng tụ thành sương mù nên ít mưa.
Dẫn chứng: nhiều hoang mạc ven biển hình thành nơi có dòng biển lạnh chảy qua, như hoang mạc A-ta-ca-ma (Nam Mỹ), Na-míp (châu Phi). Ngược lại, bờ đông các lục địa ở vùng nhiệt đới có dòng biển nóng thường mưa nhiều hơn.
5. Địa hình
Cơ chế: khi gặp núi, gió ẩm bị chặn lại và buộc phải bốc lên theo sườn núi, càng lên cao càng lạnh nên ngưng tụ gây mưa ở sườn đón gió. Sang sườn khuất gió, không khí đã mất nhiều hơi nước lại giáng xuống, nóng lên nên khô, ít mưa. Ngoài ra, càng lên cao lượng mưa càng tăng, nhưng chỉ đến một độ cao nhất định rồi giảm.
Dẫn chứng: ở nước ta, các vùng núi đón gió ẩm như Bắc Quang, Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã là những “rốn mưa”; trong khi vùng ven biển cực Nam Trung Bộ (khu vực Phan Rang) mưa rất ít một phần vì nằm khuất gió.
Bảng tổng hợp để ghi nhớ
| Nhân tố | Làm không khí… | Kết quả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Áp thấp / áp cao | Bốc lên / giáng xuống | Mưa nhiều / mưa ít | Xích đạo / hoang mạc chí tuyến |
| Frông, dải hội tụ | Bị đẩy lên cao | Mưa nhiều | Mưa frông vùng ôn đới |
| Gió từ biển / gió Mậu dịch | Mang ẩm / khô | Mưa nhiều / mưa ít | Gió mùa mùa hạ / Bắc Phi |
| Dòng biển nóng / lạnh | Nóng ẩm, bốc lên / ổn định | Mưa nhiều / mưa ít | Hoang mạc A-ta-ca-ma |
| Sườn đón gió / khuất gió | Bốc lên / giáng xuống | Mưa nhiều / mưa ít | Bạch Mã / Phan Rang |
Các nhân tố tác động đồng thời
Trong thực tế, lượng mưa ở một nơi là kết quả cộng hưởng của nhiều nhân tố. Ví dụ, một vùng ven biển nhiệt đới vừa có gió từ biển thổi vào, vừa có dòng biển nóng, lại có dãy núi chắn gió thì mưa rất lớn. Ngược lại, một vùng nằm ở áp cao cận chí tuyến, có dòng biển lạnh và gió thổi từ lục địa ra thì gần như không có mưa. Khi phân tích lượng mưa của một địa điểm cụ thể, em hãy lần lượt “quét” qua năm nhân tố để không bỏ sót.
Cách trình bày để đạt điểm tối đa
- Mở đầu bằng một câu nêu điều kiện hình thành mưa.
- Mỗi nhân tố viết thành một đoạn: nhân tố → cơ chế → kết quả → ví dụ.
- Kết luận: lượng mưa là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố.
Lỗi sai thường gặp: chỉ liệt kê “khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình” mà không giải thích; nhầm gió Mậu dịch là gió mang mưa; quên ý “lượng mưa tăng theo độ cao đến một giới hạn rồi giảm”.
Câu hỏi vận dụng
Câu 1. Vì sao vùng xích đạo mưa nhiều nhất thế giới?
Gợi ý: đây là đai áp thấp, có dải hội tụ nhiệt đới, nhiệt độ cao nên bốc hơi mạnh, phần lớn diện tích là đại dương và rừng rậm.
Câu 2. Vì sao ven bờ tây Nam Mỹ, khu vực gần chí tuyến Nam, lại có hoang mạc A-ta-ca-ma?
Gợi ý: nơi đây chịu ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến và dòng biển lạnh Pê-ru chảy sát bờ, phía đông lại có dãy An-đét chắn gió ẩm từ Đại Tây Dương.
Câu hỏi thường gặp
Có mấy nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
Có 5 nhân tố chính: khí áp, frông, gió, dòng biển và địa hình. Chúng thường tác động đồng thời đến lượng mưa của một nơi.
Vì sao khu áp cao thường ít mưa?
Vì không khí ở khu áp cao giáng xuống, nóng lên nên hơi nước khó ngưng tụ, đồng thời gió thổi từ áp cao ra xung quanh nên không tích tụ được hơi ẩm.
Lượng mưa thay đổi theo độ cao như thế nào?
Ở sườn đón gió, càng lên cao lượng mưa càng tăng, nhưng chỉ đến một độ cao nhất định; lên cao hơn nữa không khí đã mất nhiều hơi nước nên lượng mưa giảm.
Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa khác gì kể tên nhân tố?
Phân tích phải nêu cơ chế vì sao nhân tố đó gây mưa nhiều hoặc ít và có ví dụ minh hoạ, không chỉ liệt kê tên nhân tố.