Trả lời nhanh
Đáp án đúng là A. H2N-CH2-COOH. Glyxin (kí hiệu Gly) là amino axit đơn giản nhất: chỉ một nhóm amino (–NH2) và một nhóm cacboxyl (–COOH) gắn vào cùng một nguyên tử cacbon, nhóm còn lại của phân tử chỉ là –CH2–. Tên thay thế là axit aminoaxetic (axit 2-aminoetanoic), phân tử khối 75.
Đề bài và đáp án
Câu hỏi: Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
Phương án A là H2N-CH2-COOH. Các phương án còn lại trong dạng đề này thường là những amino axit quen thuộc khác như alanin, axit glutamic, lysin.
Chọn A.
Vì sao H2N-CH2-COOH là glyxin?
Tên glyxin gắn với tên thay thế axit aminoaxetic. Axit axetic là CH3COOH; thay một H ở nhóm CH3 bằng –NH2 ta được H2N-CH2-COOH. Vậy cách nhớ rất đơn giản: glyxin = axit axetic có thêm nhóm amino.
- Công thức phân tử: C2H5NO2.
- Phân tử khối: 75.
- Là α-amino axit, vì nhóm –NH2 nằm ở cacbon liền kề nhóm –COOH.
- Không có cacbon bất đối nên không có tính quang hoạt.
Phân biệt glyxin với các amino axit hay gặp
| Tên | Kí hiệu | Công thức | M |
|---|---|---|---|
| Glyxin | Gly | H2N-CH2-COOH | 75 |
| Alanin | Ala | CH3-CH(NH2)-COOH | 89 |
| Axit glutamic | Glu | HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH | 147 |
| Lysin | Lys | H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH | 146 |
Cách loại trừ nhanh:
- Có nhánh –CH3 ở cacbon α → alanin, không phải glyxin.
- Có hai nhóm –COOH → axit glutamic (làm quỳ tím hoá đỏ).
- Có hai nhóm –NH2 → lysin (làm quỳ tím hoá xanh).
- Chỉ có một –NH2, một –COOH và đúng một nhóm –CH2– → glyxin.
Tính chất hoá học cần nhớ của glyxin
Glyxin có tính lưỡng tính vì vừa có nhóm –NH2 (tính bazơ) vừa có nhóm –COOH (tính axit).
- Tác dụng với axit: H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH
- Tác dụng với bazơ: H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O
- Phản ứng este hoá với ancol (xúc tác HCl khí): H2N-CH2-COOH + C2H5OH ⇌ H2N-CH2-COOC2H5 + H2O
- Phản ứng trùng ngưng tạo peptit (ví dụ hai phân tử Gly tạo đipeptit Gly-Gly và giải phóng 1 phân tử nước).
Với một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH, dung dịch glyxin gần như trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm glyxin với alanin vì cả hai đều có một –NH2, một –COOH; hãy nhìn xem có nhánh –CH3 hay không.
- Nhầm vị trí nhóm amino: H2N-CH2-CH2-COOH là β-alanin (axit 3-aminopropanoic), không phải glyxin.
- Cho rằng glyxin làm quỳ tím hoá đỏ hoặc xanh: sai, vì số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH.
Bài luyện tập
Bài 1. Cho 7,5 gam glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Tính khối lượng muối thu được.
Lời giải: n(Gly) = 7,5 : 75 = 0,1 mol. Muối H2N-CH2-COONa có M = 97, nên m = 0,1 × 97 = 9,7 gam.
Bài 2. Cho 7,5 gam glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối.
Lời giải: Muối ClH3N-CH2-COOH có M = 75 + 36,5 = 111,5. m = 0,1 × 111,5 = 11,15 gam.
Bài 3. Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím: glyxin, lysin, axit glutamic?
Lời giải: Glyxin (1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH). Lysin làm quỳ hoá xanh, axit glutamic làm quỳ hoá đỏ.
Câu hỏi thường gặp
Glyxin có công thức cấu tạo là gì?
Glyxin có công thức H2N-CH2-COOH (C2H5NO2), phân tử khối 75, tên thay thế là axit aminoaxetic hay axit 2-aminoetanoic.
Glyxin có làm đổi màu quỳ tím không?
Không. Phân tử glyxin có một nhóm NH2 và một nhóm COOH nên dung dịch gần như trung tính, quỳ tím không đổi màu.
Glyxin khác alanin ở điểm nào?
Alanin là CH3-CH(NH2)-COOH, có thêm nhóm CH3 ở cacbon alpha nên M = 89 và có cacbon bất đối; glyxin chỉ có nhóm CH2 nên M = 75 và không có tính quang hoạt.
Glyxin có phải chất lưỡng tính không?
Có. Glyxin vừa phản ứng với axit (nhờ nhóm NH2) vừa phản ứng với bazơ (nhờ nhóm COOH) nên có tính lưỡng tính.