Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Kết nối tri thức có đáp án, ma trận

Trả lời nhanh

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Kết nối tri thức thường làm trong khoảng 40 phút, gồm phần trắc nghiệm (khoanh chữ cái) và phần tự luận (đặt tính, điền số, giải toán có lời văn, đếm hình). Nội dung xoay quanh số đến 100, cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, ki-lô-gam, lít, hình phẳng và xem đồng hồ, lịch. Bài kiểm tra chấm theo thang 10 điểm. Dưới đây là ma trận và 3 đề mẫu có đáp án.

Kiến thức trọng tâm học kì 1 Toán lớp 2 Kết nối tri thức

  • Số và cấu tạo số: đọc, viết, so sánh số có hai chữ số; số liền trước, liền sau; số chục, số đơn vị; tia số; đề-xi-mét (1 dm = 10 cm).
  • Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20: bảng cộng, bảng trừ qua 10; bài toán về thêm, bớt, nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.
  • Khối lượng và dung tích: ki-lô-gam (kg), lít (l); tính cộng trừ có kèm đơn vị.
  • Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100: đặt tính, tính nhẩm số tròn chục.
  • Hình phẳng: điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác.
  • Thời gian: ngày – giờ, giờ – phút, xem đồng hồ, xem lịch tháng.

Ma trận đề thi học kì 1 Toán lớp 2 (tham khảo)

Đề kiểm tra định kì ở tiểu học gồm câu hỏi ở 3 mức: Mức 1 (nhận biết, nhắc lại), Mức 2 (hiểu, vận dụng trực tiếp) và Mức 3 (vận dụng giải quyết vấn đề mới). Bảng dưới đây là cách phân bổ phổ biến; mỗi trường có thể điều chỉnh.

Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Điểm
Số và phép tính 2 câu 3 câu 1 câu 6
Đại lượng (kg, l, thời gian) 1 câu 1 câu 0 2
Hình học 1 câu 0 1 câu 2
Tổng 4 câu 4 câu 2 câu 10

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1 (0,5 điểm). Số gồm 7 chục và 4 đơn vị là:
A. 47   B. 74   C. 704   D. 70

Câu 2 (0,5 điểm). Số liền trước của 60 là:
A. 59   B. 61   C. 50   D. 69

Câu 3 (0,5 điểm). 8 + 7 = ?
A. 14   B. 15   C. 16   D. 13

Câu 4 (0,5 điểm). 1 dm = … cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 1   B. 10   C. 100   D. 5

Câu 5 (0,5 điểm). Can thứ nhất đựng 12 l nước, can thứ hai đựng 5 l nước. Cả hai can đựng:
A. 7 l   B. 17 l   C. 15 l   D. 18 l

Câu 6 (0,5 điểm). Đồng hồ ở Hình 1 chỉ mấy giờ?
A. 12 giờ   B. 9 giờ   C. 3 giờ   D. 6 giờ

Đồng hồ chỉ 9 giờ trong đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Kết nối tri thức
Hình 1. Đồng hồ dùng cho Câu 6 – Đề số 1.

Phần II. Tự luận (7 điểm).

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính: 47 + 36;   65 + 28;   82 − 47;   70 − 24.

Câu 8 (1 điểm). Tính: 16 kg + 9 kg − 8 kg = …;   54 l − 26 l = …

Câu 9 (1 điểm). Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 36 + 17 … 52;   90 − 45 … 45;   28 + 8 … 40 − 3.

Câu 10 (1,5 điểm). Lớp 2A thu được 46 kg giấy vụn. Lớp 2B thu được ít hơn lớp 2A 9 kg. Hỏi lớp 2B thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Câu 11 (1 điểm). Hình 2 có bao nhiêu hình tứ giác?

Hình đếm số hình tứ giác trong đề thi học kì 1 Toán lớp 2
Hình 2. Hình dùng cho Câu 11 – Đề số 1: đếm số hình tứ giác.

Câu 12 (0,5 điểm). Số?   ? + 25 = số lớn nhất có hai chữ số khác nhau.

Đáp án và hướng dẫn chấm Đề số 1

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A B B B B
  • Câu 6: kim ngắn (kim giờ) chỉ số 9, kim dài (kim phút) chỉ số 12 nên đồng hồ chỉ 9 giờ. Em nào chọn 3 giờ là đã đọc nhầm hướng kim.
  • Câu 7: 47 + 36 = 83; 65 + 28 = 93; 82 − 47 = 35; 70 − 24 = 46 (mỗi phép đúng 0,5 điểm).
  • Câu 8: 16 kg + 9 kg − 8 kg = 17 kg; 54 l − 26 l = 28 l.
  • Câu 9: 36 + 17 = 53 nên 53 > 52; 90 − 45 = 45 nên điền dấu =; 28 + 8 = 36 và 40 − 3 = 37 nên 36 < 37.
  • Câu 10: Lớp 2B thu được số giấy vụn là: 46 − 9 = 37 (kg). Đáp số: 37 kg. Từ khoá “ít hơn” cho biết phải làm phép trừ.
  • Câu 11: Có 6 hình tứ giác: 3 hình nhỏ (1), (2), (3); 2 hình ghép đôi (1 + 2), (2 + 3); 1 hình lớn (1 + 2 + 3).
  • Câu 12: Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98 (không phải 99 vì 99 có hai chữ số giống nhau). 98 − 25 = 73. Vậy số cần điền là 73.

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm).

Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số là:
A. 10   B. 11   C. 01   D. 99

Câu 2. 13 − 6 = ?
A. 6   B. 7   C. 8   D. 9

Câu 3. Một đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng dài 5 cm, 7 cm và 4 cm. Độ dài đường gấp khúc đó là:
A. 12 cm   B. 16 cm   C. 15 cm   D. 11 cm

Câu 4. Thứ Hai tuần này là ngày 9. Thứ Hai tuần sau là ngày:
A. 10   B. 15   C. 16   D. 17

Câu 5. Túi gạo nặng 1 kg, túi bông nặng 1 kg. Túi nào nặng hơn?
A. Túi gạo   B. Túi bông   C. Hai túi nặng bằng nhau   D. Không so sánh được

Câu 6. Số liền sau của 99 là:
A. 98   B. 100   C. 90   D. 101

Phần II. Tự luận (7 điểm).

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính: 38 + 54;   59 + 26;   91 − 56;   64 − 38.

Câu 8 (1,5 điểm). Số?   9 + ? = 17;   ? − 7 = 8;   14 − ? = 6.

Câu 9 (1 điểm). Sắp xếp các số 57, 75, 49, 94 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Câu 10 (1,5 điểm). Bao gạo thứ nhất nặng 35 kg. Bao gạo thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 18 kg. Hỏi bao gạo thứ hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 11 (1 điểm). Mai có 24 nhãn vở. Mai cho em 8 nhãn vở, sau đó mẹ mua thêm cho Mai 15 nhãn vở. Hỏi lúc này Mai có bao nhiêu nhãn vở?

Đáp án Đề số 2

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B B C C B
  • Câu 3: 5 + 7 + 4 = 16 (cm). Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng.
  • Câu 4: Một tuần có 7 ngày nên 9 + 7 = 16.
  • Câu 5: Cả hai túi đều nặng 1 kg nên nặng bằng nhau; bông trông “to” hơn nhưng không nặng hơn. Đây là câu kiểm tra hiểu ý nghĩa đơn vị kg.
  • Câu 7: 38 + 54 = 92; 59 + 26 = 85; 91 − 56 = 35; 64 − 38 = 26.
  • Câu 8: 9 + 8 = 17; 15 − 7 = 8; 14 − 8 = 6. Mẹo: muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ (8 + 7 = 15).
  • Câu 9: 49, 57, 75, 94. So sánh chữ số hàng chục trước, hàng chục bằng nhau mới xét hàng đơn vị.
  • Câu 10: Bao gạo thứ hai nặng là: 35 + 18 = 53 (kg). Đáp số: 53 kg.
  • Câu 11: Sau khi cho em, Mai còn: 24 − 8 = 16 (nhãn vở). Lúc này Mai có: 16 + 15 = 31 (nhãn vở). Đáp số: 31 nhãn vở.

Đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm).

Câu 1. Số 85 đọc là:
A. Tám năm   B. Tám mươi lăm   C. Tám mươi năm   D. Tám lăm

Câu 2. Trong phép tính 52 − 17 = 35, số 17 được gọi là:
A. Số bị trừ   B. Số trừ   C. Hiệu   D. Số hạng

Câu 3. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: 6 + 9 … 9 + 6 là:
A. >   B. <   C. =   D. Không điền được

Câu 4. Một ngày có bao nhiêu giờ?
A. 12 giờ   B. 24 giờ   C. 30 giờ   D. 60 giờ

Câu 5. Bình có 45 l nước, đã dùng hết 18 l. Bình còn lại:
A. 27 l   B. 37 l   C. 63 l   D. 33 l

Câu 6. Hình tứ giác có mấy cạnh?
A. 3   B. 4   C. 5   D. 2

Phần II. Tự luận (7 điểm).

Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính: 27 + 46;   56 + 39;   73 − 29;   80 − 37.

Câu 8 (1,5 điểm). Tính nhẩm: 9 + 6;   15 − 8;   7 + 8;   12 − 5;   30 + 50;   90 − 40.

Câu 9 (1,5 điểm). Cửa hàng có 62 quả bóng, đã bán 27 quả bóng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả bóng?

Câu 10 (1 điểm). Thùng thứ nhất có 25 l dầu, thùng thứ hai có 38 l dầu. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?

Câu 11 (1 điểm). Tìm hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số liền sau của 9.

Đáp án Đề số 3

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B C B A B
  • Câu 1: Hàng đơn vị là 5 đứng sau “mươi” thì đọc là “lăm”: tám mươi lăm.
  • Câu 3: Đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi, nên 6 + 9 = 9 + 6. Không cần tính vẫn điền được.
  • Câu 5: 45 − 18 = 27 (l).
  • Câu 7: 27 + 46 = 73; 56 + 39 = 95; 73 − 29 = 44; 80 − 37 = 43.
  • Câu 8: 15; 7; 15; 7; 80; 50.
  • Câu 9: Cửa hàng còn lại số quả bóng là: 62 − 27 = 35 (quả). Đáp số: 35 quả bóng.
  • Câu 10: Cả hai thùng có số lít dầu là: 25 + 38 = 63 (l). Đáp số: 63 l dầu.
  • Câu 11: Số lớn nhất có hai chữ số là 99; số liền sau của 9 là 10. Hiệu: 99 − 10 = 89.

Lỗi sai thường gặp và cách khắc phục

  • Quên “nhớ 1” khi cộng có nhớ: 47 + 36 ra 73 thay vì 83. Dặn con viết số nhớ nhỏ phía trên hàng chục trong lúc tập.
  • Trừ ngược ở hàng đơn vị: 82 − 47, lấy 7 − 2 = 5 thay vì mượn 1 chục để tính 12 − 7 = 5 rồi trừ hàng chục 8 − 1 − 4 = 3. Kết quả đúng là 35, nhưng trẻ trừ ngược thường ra 45.
  • Thiếu hoặc sai đơn vị: viết “37” thay vì “37 kg”, hoặc ghi đơn vị trong phép tính nhưng quên ở đáp số.
  • Nhầm “nhiều hơn/ít hơn”: đọc chậm đề, gạch chân từ khoá; “nhiều hơn” thì cộng, “ít hơn” thì trừ.
  • Đếm hình thiếu: chỉ đếm hình nhỏ. Hãy đánh số từng phần rồi đếm lần lượt hình đơn, hình ghép đôi, ghép ba.

Cách ôn thi học kì 1 cho con trong 2 tuần

  1. Tuần 1: mỗi ngày 10 phút luyện bảng cộng, trừ qua 10; làm một đề trắc nghiệm ngắn; tập xem đồng hồ giờ đúng và xem lịch tháng trên lịch treo tường.
  2. Tuần 2: làm trọn một đề trong 40 phút, chấm và chữa ngay. Ghi các lỗi sai vào một tờ giấy riêng để xem lại trước hôm thi.
  3. Ôn thêm theo bài trong sách: Giải SGK Toán lớp 2 Kết nối tri thức và Giải VBT Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
  4. Muốn có thêm đề luyện, xem đề thi Toán lớp 2 Kết nối tri thức, đề thi học kì 1 Toán lớp 2 cả 3 bộ sách và bài tập cuối tuần Toán lớp 2.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Kết nối tri thức làm trong bao lâu?

Thường khoảng 40 phút, gồm phần trắc nghiệm và phần tự luận. Thời gian cụ thể do từng trường quy định.

Đề thi học kì 1 Toán lớp 2 có những dạng bài nào?

Các dạng thường gặp: đọc viết và so sánh số, cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, tính với đơn vị kg và lít, bài toán nhiều hơn hoặc ít hơn, đếm hình tứ giác, xem đồng hồ và xem lịch.

Bài kiểm tra cuối kì 1 lớp 2 được chấm điểm thế nào?

Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét và cho điểm theo thang 10, không cho điểm 0 và không cho điểm thập phân.

Làm sao để con không quên nhớ khi cộng có nhớ?

Cho con tập đặt tính thẳng cột và viết số nhớ nhỏ phía trên hàng chục, sau đó tự kiểm tra lại bằng phép tính ngược.