Trả lời nhanh
Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu gồm số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt. Tứ phân vị gồm Q1, Q2, Q3: Q2 chính là trung vị, Q1 là trung vị của nửa dưới, Q3 là trung vị của nửa trên. Khi cỡ mẫu n lẻ, giá trị trung vị không được tính vào hai nửa.
1. Số trung bình
Với mẫu số liệu x1, x2, …, xn, số trung bình (kí hiệu x̄) là tổng các giá trị chia cho cỡ mẫu n:
x̄ = (x1 + x2 + … + xn) / n
Nếu mẫu cho dưới dạng bảng tần số (giá trị x1, …, xk với tần số n1, …, nk) thì:
x̄ = (n1x1 + n2x2 + … + nkxk) / n, với n = n1 + n2 + … + nk.
Viết qua tần số tương đối fi = ni/n, ta có x̄ = f1x1 + … + fkxk.
Ý nghĩa: số trung bình đại diện cho cả mẫu. Điểm yếu của nó là rất nhạy với giá trị bất thường (quá lớn hoặc quá nhỏ).
Ví dụ 1
Số tiền ăn sáng (nghìn đồng) của 7 bạn trong một buổi: 15; 20; 20; 25; 30; 20; 90. Tính số trung bình.
Giải. x̄ = (15 + 20 + 20 + 25 + 30 + 20 + 90)/7 = 220/7 ≈ 31,4 (nghìn đồng).
Để ý: 6 trong 7 bạn chi không quá 30 nghìn, nhưng số trung bình lại là 31,4. Giá trị 90 đã “kéo” trung bình lên. Đây là lý do ta cần thêm trung vị.
2. Trung vị
Sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm: x1 ≤ x2 ≤ … ≤ xn. Trung vị Me là giá trị ở chính giữa:
- n = 2k + 1 (lẻ): Me = xk+1.
- n = 2k (chẵn): Me = (xk + xk+1)/2.
Ý nghĩa: luôn có ít nhất 50% số liệu lớn hơn hoặc bằng Me và ít nhất 50% số liệu nhỏ hơn hoặc bằng Me. Thêm một giá trị cực lớn hay cực nhỏ vào mẫu thì trung vị thay đổi rất ít.
Ví dụ 2 (tiếp Ví dụ 1)
Sắp xếp: 15; 20; 20; 20; 25; 30; 90. Cỡ mẫu n = 7 = 2·3 + 1 nên Me = x4 = 20 (nghìn đồng). Con số 20 phản ánh đúng mức chi tiêu “điển hình” của nhóm hơn là 31,4.
3. Tứ phân vị
3.1. Định nghĩa và cách tìm
Tứ phân vị là ba giá trị Q1, Q2, Q3 chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần có số liệu xấp xỉ bằng nhau. Cách làm theo từng bước:
- Sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm.
- Tìm trung vị Q2 = Me. Trung vị chia mẫu thành nửa dưới và nửa trên.
- Q1 là trung vị của nửa dưới (các số liệu đứng trước Q2).
- Q3 là trung vị của nửa trên (các số liệu đứng sau Q2).
Lưu ý quan trọng: nếu n lẻ thì chính giá trị trung vị xk+1 bị loại ra khỏi cả hai nửa; nếu n chẵn thì mỗi nửa có đúng n/2 số liệu.
3.2. Ý nghĩa
- Q1: khoảng 25% số liệu không vượt quá Q1.
- Q2: khoảng 50% số liệu không vượt quá Q2.
- Q3: khoảng 75% số liệu không vượt quá Q3.
Hiệu Q3 − Q1 (khoảng tứ phân vị) thuộc nhóm số đo độ phân tán, sẽ học ở bài sau: xem phần liên kết bên dưới hoặc Lý thuyết Các số đặc trưng đo mức độ phân tán.
Ví dụ 3: cỡ mẫu lẻ
Số trang sách (chục trang) mà 9 bạn đọc trong tuần: 7; 3; 11; 5; 20; 8; 13; 6; 10. Tìm các tứ phân vị.
Giải. Sắp xếp: 3; 5; 6; 7; 8; 10; 11; 13; 20. Vì n = 9 nên Q2 = x5 = 8.
- Nửa dưới (bỏ số 8): 3; 5; 6; 7 → Q1 = (5 + 6)/2 = 5,5.
- Nửa trên (bỏ số 8): 10; 11; 13; 20 → Q3 = (11 + 13)/2 = 12.
Vậy Q1 = 5,5; Q2 = 8; Q3 = 12.

Ví dụ 4: cỡ mẫu chẵn
Số quyển truyện đọc trong học kì của 12 bạn (đã sắp xếp): 1; 2; 2; 3; 4; 4; 5; 6; 6; 8; 9; 12.
Giải. n = 12 nên Q2 = (x6 + x7)/2 = (4 + 5)/2 = 4,5.
- Nửa dưới gồm 6 số: 1; 2; 2; 3; 4; 4 → Q1 = (2 + 3)/2 = 2,5.
- Nửa trên gồm 6 số: 5; 6; 6; 8; 9; 12 → Q3 = (6 + 8)/2 = 7.
Số trung bình của mẫu này là 62/12 ≈ 5,17, lớn hơn trung vị 4,5 vì các giá trị lớn (9; 12) kéo trung bình lên.
Ví dụ 5: mẫu cho bằng bảng tần số
Số anh chị em ruột của 30 học sinh lớp 10A:
| Số anh chị em | 0 | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
| Tần số | 4 | 15 | 8 | 3 |
Giải. Tần số tích luỹ: giá trị 0 chiếm vị trí 1–4; giá trị 1 chiếm vị trí 5–19; giá trị 2 chiếm vị trí 20–27; giá trị 3 chiếm vị trí 28–30.
- Trung bình: (0·4 + 1·15 + 2·8 + 3·3)/30 = 40/30 ≈ 1,33.
- n = 30 nên Q2 = (x15 + x16)/2 = (1 + 1)/2 = 1.
- Nửa dưới là x1…x15 (15 số), trung vị là x8 = 1 → Q1 = 1.
- Nửa trên là x16…x30, trung vị là số thứ 8 của nửa này, tức x23 = 2 → Q3 = 2.
Mẹo: với bảng tần số, đừng viết lại cả dãy; chỉ cần lập cột tần số tích luỹ rồi “tra” vị trí.
4. Mốt
Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện nhiều nhất (tần số lớn nhất), kí hiệu Mo. Một mẫu có thể có một mốt, nhiều mốt, và nếu mọi giá trị có tần số bằng nhau thì không có ý nghĩa chọn mốt.
Mốt đặc biệt hữu ích với dữ liệu không phải số, ví dụ cỡ giày bán chạy nhất hay môn thể thao được yêu thích nhất, vì khi đó không thể tính trung bình.
Trong Ví dụ 1, giá trị 20 xuất hiện 3 lần nên Mo = 20. Trong Ví dụ 5, giá trị 1 có tần số 15 là lớn nhất nên Mo = 1.
5. Khi nào dùng số đặc trưng nào?
| Số đặc trưng | Dùng khi | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Số trung bình | Số liệu khá đồng đều, không có giá trị bất thường | Bị kéo lệch bởi giá trị quá lớn/nhỏ |
| Trung vị | Có giá trị bất thường, muốn biết mức “ở giữa” | Không dùng hết thông tin của từng số liệu |
| Tứ phân vị | Muốn biết cách số liệu phân bố ở 25%, 50%, 75% | Cần sắp xếp mẫu; mẫu quá nhỏ thì kém ý nghĩa |
| Mốt | Quan tâm giá trị phổ biến nhất, kể cả dữ liệu định tính | Có thể không duy nhất |
6. Lỗi sai thường gặp
- Quên sắp xếp trước khi tìm trung vị hay tứ phân vị. Đây là lỗi mất điểm phổ biến nhất.
- Với n lẻ, vẫn giữ trung vị trong hai nửa khi tìm Q1, Q3. Theo chương trình, phải loại nó ra.
- Chia sai mẫu số khi dùng bảng tần số: phải chia cho n (tổng tần số), không chia cho số giá trị k.
- Nhầm trung vị với trung bình trong bài so sánh có giá trị ngoại lai.
- Kết luận mốt bằng tần số lớn nhất, chứ không phải giá trị lớn nhất.
Mẹo nhớ: “Sắp – Giữa – Hai nửa – Giữa hai nửa”. Sắp xếp, tìm giữa (Q2), chia hai nửa, tìm giữa mỗi nửa (Q1, Q3).
7. Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Điểm kiểm tra của 8 bạn: 6; 8; 7; 9; 7; 10; 7; 8. Tìm số trung bình, trung vị, mốt và Q1, Q3.
Đáp án. Tổng = 62 nên x̄ = 62/8 = 7,75. Sắp xếp: 6; 7; 7; 7; 8; 8; 9; 10. Me = (7 + 8)/2 = 7,5; Mo = 7. Nửa dưới 6; 7; 7; 7 → Q1 = 7. Nửa trên 8; 8; 9; 10 → Q3 = (8 + 9)/2 = 8,5.
Bài 2. Tìm tứ phân vị của mẫu: 1; 3; 4; 4; 6; 7; 9; 10; 12; 15; 18.
Đáp án. n = 11, Q2 = x6 = 7. Nửa dưới (1; 3; 4; 4; 6) → Q1 = 4. Nửa trên (9; 10; 12; 15; 18) → Q3 = 12.
Bài 3. Điểm của 20 bạn: điểm 6 có 3 bạn, điểm 7 có 7 bạn, điểm 8 có 6 bạn, điểm 9 có 4 bạn. Tính điểm trung bình, trung vị và mốt.
Đáp án. x̄ = (18 + 49 + 48 + 36)/20 = 151/20 = 7,55. Vị trí: điểm 6 chiếm 1–3, điểm 7 chiếm 4–10, điểm 8 chiếm 11–16. Vậy x10 = 7, x11 = 8 nên Me = 7,5. Mo = 7 (tần số 7).
Học tiếp
- Lý thuyết Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ
- Lý thuyết Bài 4: Các số đặc trưng đo mức độ phân tán
- Giải SGK Toán 10 Bài 3
- Sách bài tập Toán 10 Bài 3
- 20 câu trắc nghiệm có đáp án
- Lý thuyết Toán 10 Chương 6: Thống kê
Câu hỏi thường gặp
Tứ phân vị là gì trong Toán 10?
Tứ phân vị gồm ba giá trị Q1, Q2, Q3 chia mẫu số liệu đã sắp xếp thành bốn phần có số liệu xấp xỉ bằng nhau. Q2 là trung vị, Q1 là trung vị của nửa dưới, Q3 là trung vị của nửa trên.
Khi cỡ mẫu lẻ, có tính trung vị vào hai nửa khi tìm Q1 và Q3 không?
Không. Với n lẻ, giá trị trung vị được loại ra, Q1 là trung vị của các số liệu đứng trước nó và Q3 là trung vị của các số liệu đứng sau nó.
Khi nào nên dùng trung vị thay cho số trung bình?
Khi mẫu có giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ so với phần còn lại. Số trung bình bị kéo lệch bởi những giá trị này, còn trung vị ít bị ảnh hưởng nên phản ánh tốt hơn mức điển hình.
Một mẫu số liệu có thể có nhiều mốt không?
Có. Nếu có nhiều giá trị cùng đạt tần số lớn nhất thì mẫu có nhiều mốt. Mốt cũng dùng được cho dữ liệu không phải số.