Trả lời nhanh
Đáp án C – 4 nội dung. Bản vẽ lắp gồm: hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên. So với bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp có thêm bảng kê nhưng không có yêu cầu kĩ thuật. Vì vậy, nếu đề hỏi “mấy nội dung” thì chọn 4, đừng nhầm với 6 bước đọc bản vẽ.
1. Bản vẽ lắp là gì và dùng để làm gì?
Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm gồm nhiều chi tiết ghép lại. Nó cũng cho biết vị trí tương quan giữa các chi tiết, tức là chi tiết nào nằm ở đâu và ghép với chi tiết nào.
Bản vẽ lắp được dùng ở cả ba khâu: thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm. Đó là lý do câu hỏi “Bản vẽ lắp dùng trong…” luôn có đáp án “cả 3 đáp án trên”.
Hãy hình dung một chiếc bàn học tháo rời. Bản vẽ chi tiết cho biết từng chân bàn, mặt bàn dài bao nhiêu. Bản vẽ lắp cho biết các bộ phận ấy được ghép với nhau thế nào để thành chiếc bàn hoàn chỉnh.
2. Bốn nội dung của bản vẽ lắp
| Nội dung | Thể hiện điều gì? |
|---|---|
| Hình biểu diễn | Gồm hình chiếu và hình cắt, diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết của sản phẩm. |
| Kích thước | Gồm kích thước chung của sản phẩm và kích thước lắp giữa các chi tiết. |
| Bảng kê | Liệt kê số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu của từng chi tiết. |
| Khung tên | Ghi tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, nơi thiết kế, người vẽ, người kiểm tra… |
Kích thước chung và kích thước lắp
- Kích thước chung: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của cả sản phẩm. Dùng để biết sản phẩm to nhỏ cỡ nào, cần chỗ đặt bao nhiêu.
- Kích thước lắp: kích thước chung của hai chi tiết ghép với nhau, ví dụ đường kính của trục và lỗ, đường kính ren. Hai chi tiết muốn lắp được thì kích thước này phải phù hợp.
Một ví dụ tự đặt: bu lông M10 đi qua lỗ của một tấm kim loại. Số “10” là kích thước lắp, vì nó phải khớp giữa thân bu lông (hoặc ren) và lỗ. Còn bề dài tổng thể của bộ ghép là kích thước chung.
Bảng kê giúp ích gì?
Bảng kê là phần chỉ có ở bản vẽ lắp. Mỗi chi tiết trên hình biểu diễn được đánh một số thứ tự, và số đó tương ứng với một dòng trong bảng kê. Nhờ vậy, nhìn số trên hình là biết chi tiết tên gì, làm bằng vật liệu nào, cần mấy chiếc.
3. So sánh bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết
| Tiêu chí | Bản vẽ chi tiết | Bản vẽ lắp |
|---|---|---|
| Đối tượng | Một chi tiết | Cả bộ sản phẩm gồm nhiều chi tiết |
| Hình biểu diễn | Có | Có |
| Kích thước | Có (kích thước từng phần của chi tiết) | Có (kích thước chung, kích thước lắp) |
| Yêu cầu kĩ thuật | Có | Không |
| Bảng kê | Không | Có |
| Khung tên | Có | Có |
Mẹo nhớ: bản vẽ lắp “được bảng kê, mất yêu cầu kĩ thuật”. Cả hai loại đều có hình biểu diễn, kích thước và khung tên.
4. Cách đọc bản vẽ lắp
Đọc bản vẽ lắp là dựa vào các nội dung trên bản vẽ để biết hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí các chi tiết. Việc đọc theo trình tự 6 bước:
- Khung tên: biết tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ.
- Bảng kê: biết sản phẩm có những chi tiết nào, số lượng bao nhiêu.
- Hình biểu diễn: xem tên các hình chiếu, hình cắt và vị trí của chúng.
- Kích thước: đọc kích thước chung và kích thước lắp.
- Phân tích chi tiết: xác định vị trí và vai trò từng chi tiết, mối ghép giữa chúng.
- Tổng hợp: hình dung trình tự tháo lắp và công dụng của sản phẩm.

Cách nhớ: đi từ “tổng quát” (khung tên, bảng kê) đến “chi tiết” (hình, kích thước, phân tích) rồi quay lại “tổng quát” (tổng hợp).
Một số lưu ý khi đọc
- Cho phép vẽ một phần hình cắt (hình cắt cục bộ) ngay trên hình chiếu để thấy rõ phần bên trong.
- Mỗi chi tiết thường được tô một màu hoặc kẻ gạch khác nhau để dễ phân biệt vị trí.
- Trình tự tháo lắp được thể hiện bằng cách ghi số chi tiết theo thứ tự tháo hoặc lắp.
5. Giải thích 10 câu trắc nghiệm
Câu 1. Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 → Đáp án C. Sáu bước: khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
Câu 2. Trình tự đọc bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở chỗ có thêm bước: A. Bảng kê B. Phân tích chi tiết C. Cả A và B đúng D. Cả A và B sai → Đáp án C. Đọc bản vẽ chi tiết không có bước bảng kê và phân tích chi tiết, mà có bước yêu cầu kĩ thuật.
Câu 3. Kích thước trên bản vẽ lắp là: A. Kích thước chung B. Kích thước lắp C. Cả A và B đúng D. Đáp án khác → Đáp án C. Bản vẽ lắp có cả hai loại.
Câu 4. Kích thước chung là kích thước: A. Chiều dài B. Chiều rộng C. Chiều cao D. Cả 3 → Đáp án D. Kích thước chung gồm dài, rộng, cao của sản phẩm.
Câu 5. Trình tự đọc đúng là: → Đáp án A: khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp. Các phương án B, C, D sai vì đưa hình biểu diễn lên trước bảng kê, hoặc đảo bước phân tích chi tiết lên trước kích thước.
Câu 6. Bản vẽ lắp thể hiện: hình dạng, kết cấu, vị trí tương quan giữa các chi tiết → Đáp án D (cả 3).
Câu 7. Bản vẽ lắp dùng trong: thiết kế, lắp ráp, sử dụng → Đáp án D (cả 3).
Câu 8. Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 → Đáp án C. Bốn nội dung: hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.
Câu 9. Bản vẽ lắp có thêm nội dung nào mà bản vẽ chi tiết không có? → Đáp án C. Bảng kê. Hình biểu diễn, kích thước và khung tên đều có ở cả hai loại bản vẽ.
Câu 10. Bản vẽ lắp thiếu nội dung nào so với bản vẽ chi tiết? → Đáp án B. Yêu cầu kĩ thuật. Các nội dung còn lại đều có trong bản vẽ lắp.
6. Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “4 nội dung” với “6 bước đọc”. Nội dung là các phần có trên bản vẽ, còn bước đọc là thứ tự em xem các phần đó cộng thêm bước phân tích và tổng hợp.
- Cho rằng bản vẽ lắp có yêu cầu kĩ thuật. Yêu cầu kĩ thuật (dung sai, gia công, xử lí bề mặt) chỉ có ở bản vẽ chi tiết.
- Đảo thứ tự khung tên và hình biểu diễn. Luôn bắt đầu bằng khung tên rồi đến bảng kê.
- Nhầm kích thước lắp với kích thước chung. Kích thước lắp là của chỗ ghép hai chi tiết; kích thước chung là của cả sản phẩm.
7. Bài luyện tập
- Một bản vẽ có khung tên, hình chiếu, kích thước, bảng kê nhưng không có phần “yêu cầu kĩ thuật”. Đây là bản vẽ chi tiết hay bản vẽ lắp? Đáp án: bản vẽ lắp, vì có bảng kê và không có yêu cầu kĩ thuật.
- Khi cầm một bản vẽ lắp lạ, em muốn biết sản phẩm có bao nhiêu chi tiết thì xem phần nào? Đáp án: bảng kê (cột số lượng và số thứ tự).
- Đường kính lỗ và đường kính trục lắp vào lỗ ấy thuộc loại kích thước nào? Đáp án: kích thước lắp.
- Sắp xếp lại cho đúng: tổng hợp, kích thước, khung tên, phân tích chi tiết, bảng kê, hình biểu diễn. Đáp án: khung tên → bảng kê → hình biểu diễn → kích thước → phân tích chi tiết → tổng hợp.
Xem thêm
- Giải Công nghệ 8 Bài 13: Bản vẽ lắp
- 10 câu trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 13: Bản vẽ lắp
- Lý thuyết Công nghệ 8 Bài 15: Bản vẽ nhà
Câu hỏi thường gặp
Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
Bản vẽ lắp thể hiện 4 nội dung: hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên.
Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở nội dung nào?
Bản vẽ lắp có thêm bảng kê nhưng không có yêu cầu kĩ thuật. Hình biểu diễn, kích thước và khung tên có ở cả hai loại.
Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm những bước nào?
Gồm 6 bước: khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
Kích thước chung và kích thước lắp khác nhau thế nào?
Kích thước chung là chiều dài, rộng, cao của cả sản phẩm. Kích thước lắp là kích thước chung của hai chi tiết ghép nhau, như đường kính trục và lỗ hoặc đường kính ren.