Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: cách làm và bài tập mẫu

Trả lời nhanh

Với yêu cầu “Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng”, em đọc kĩ câu hỏi, tính hoặc quan sát để tìm đáp án, rồi khoanh tròn vào chữ cái in hoa A, B, C hoặc D đứng đầu phương án đúng, không khoanh vào số hay phần chữ phía sau. Mỗi câu chỉ khoanh một phương án. Nếu đổi ý, em gạch chéo dấu khoanh cũ và khoanh lại ở chữ khác.

Dạng bài này kiểm tra điều gì?

Đây là dạng trắc nghiệm có nhiều lựa chọn thường gặp trong đề kiểm tra Toán và Tiếng Việt ở tiểu học. Đề không yêu cầu viết cả lời giải, mà yêu cầu em nhận biết đáp án đúng giữa các phương án cho sẵn. Vì vậy em phải hiểu bài, chứ không chỉ đoán mò.

Năm bước làm bài

  1. Đọc kĩ yêu cầu. Xem đề hỏi “đúng” hay “sai”, hỏi “lớn nhất” hay “bé nhất”. Chỉ một chữ đọc sai cũng dẫn tới sai cả câu.
  2. Quan sát hình hoặc số liệu. Nếu đề có hình vẽ, đếm hoặc nhìn kĩ hình trước khi chọn.
  3. Tự tính hoặc tự nghĩ ra đáp án trước khi nhìn các lựa chọn, để không bị đánh lạc hướng.
  4. So đáp án của mình với các lựa chọn rồi loại dần những phương án chắc chắn sai.
  5. Khoanh vào chữ cái đứng trước đáp án đúng và kiểm tra lại mình đã khoanh đúng chỗ chưa.

Bài mẫu có lời giải

Bài 1 (Toán lớp 1). Số liền sau của 79 là: A. 78 B. 80 C. 89.

Lời giải: Số liền sau là số lớn hơn 1 đơn vị, 79 + 1 = 80. Khoanh vào B.

Bài 2 (Toán lớp 2). Kết quả của phép tính 45 + 27 là: A. 62 B. 72 C. 73.

Lời giải: 5 + 7 = 12, viết 2 nhớ 1. 4 + 2 = 6, thêm 1 là 7. Vậy 45 + 27 = 72. Khoanh vào B.

Bài 3 (Toán lớp 2). 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? A. 1 cm B. 10 cm C. 100 cm.

Lời giải: 1 dm = 10 cm. Khoanh vào B.

Bài 4 (Toán lớp 2). Hình tứ giác có mấy cạnh? A. 3 cạnh B. 4 cạnh C. 5 cạnh.

Lời giải: “Tứ” nghĩa là bốn, tứ giác có 4 cạnh. Khoanh vào B.

Bài 5 (Toán lớp 3). Một lớp có 18 bạn nam và 15 bạn nữ. Cả lớp có bao nhiêu bạn? A. 3 bạn B. 33 bạn C. 43 bạn.

Lời giải: Cả lớp có 18 + 15 = 33 (bạn). Khoanh vào B.

Bài 6 (Toán lớp 3). Đồng hồ chỉ 3 giờ đúng thì kim ngắn và kim dài chỉ số mấy? A. Kim ngắn chỉ số 3, kim dài chỉ số 12. B. Kim ngắn chỉ số 12, kim dài chỉ số 3. C. Cả hai kim cùng chỉ số 3.

Lời giải: Kim ngắn chỉ giờ nên chỉ số 3, kim dài chỉ phút nên chỉ số 12. Khoanh vào A.

Bài 7 (Tiếng Việt lớp 2). Từ nào dưới đây chỉ sự vật? A. chạy B. cái bàn C. đẹp.

Lời giải: “Chạy” chỉ hoạt động, “đẹp” chỉ đặc điểm, còn “cái bàn” chỉ sự vật. Khoanh vào B.

Bài 8 (Tiếng Việt lớp 2). Câu nào dưới đây viết đúng chính tả? A. Bé nga đi học. B. bé Nga đi học. C. Bé Nga đi học.

Lời giải: Chữ đầu câu và tên riêng đều phải viết hoa. Khoanh vào C.

Vì sao không nên chọn bừa?

Các phương án sai thường được thiết kế dựa trên những lỗi học sinh hay mắc, chẳng hạn quên nhớ trong phép cộng (bài 2 có đáp án 62) hoặc nhầm đơn vị (bài 3 có đáp án 100 cm). Nếu tự tính trước, em sẽ không bị những “bẫy” này cuốn đi.

Lỗi sai thường gặp

  • Khoanh vào số hoặc chữ ở phía sau thay vì chữ cái đứng đầu.
  • Khoanh hai phương án vì chưa chắc chắn. Bài làm như vậy thường bị tính sai.
  • Đọc lướt đề nên bỏ sót các từ “không”, “sai”, “lớn nhất”.
  • Không kiểm tra lại phép tính khi thấy đáp án nào cũng gần giống.

Lời khuyên cho phụ huynh và thầy cô

Khi cho các em luyện đề, hãy yêu cầu em nói thành lời vì sao loại những phương án còn lại. Cách này giúp em hiểu bản chất, và dần hình thành thói quen kiểm tra kết quả trước khi khoanh.

Câu hỏi thường gặp

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nghĩa là gì?

Nghĩa là em khoanh tròn vào chữ cái in hoa A, B, C hoặc D đứng ngay trước phương án mà em cho là đúng.

Nếu khoanh nhầm thì sửa thế nào?

Em gạch chéo dấu khoanh cũ, rồi khoanh lại vào chữ cái đúng. Nên sửa gọn gàng để thầy cô nhìn rõ lựa chọn cuối cùng.

Mỗi câu được khoanh mấy đáp án?

Chỉ được khoanh một đáp án cho mỗi câu, trừ khi đề bài ghi rõ có thể chọn nhiều đáp án.