Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân thực có đáp án (23 câu)

Trả lời nhanh

Bài 8 xoay quanh ba ý lớn: đặc điểm chung của tế bào nhân thực (có màng nhân, bào quan có màng, hệ thống nội màng, NST gồm ADN và prôtêin), cấu trúc khảm động của màng sinh chất (phôtpholipit + prôtêin, động vật có thêm côlestêrôn) và cấu tạo – chức năng của nhân. Dưới đây là 23 câu có đáp án và lời giải chi tiết.

Tóm tắt kiến thức trước khi làm bài

Các em đọc nhanh phần này 3 phút rồi hãy làm câu hỏi, sẽ thấy đáp án “hiện ra” rất tự nhiên.

  • Tế bào nhân thực: kích thước lớn, cấu tạo phức tạp; vật chất di truyền nằm trong nhân có màng bao bọc; tế bào chất có nhiều bào quan có màng và hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
  • Màng sinh chất: lớp phôtpholipit kép, xen kẽ prôtêin (xuyên màng, bám màng), ở tế bào động vật có thêm côlestêrôn. Gọi là “khảm” vì nhiều loại phân tử xen nhau; “động” vì các phân tử di chuyển được trong mặt phẳng màng.
  • Nhân: màng kép có lỗ nhân; bên trong là dịch nhân, chất nhiễm sắc (ADN + prôtêin histôn) và nhân con (giàu rARN, prôtêin). Nhân chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống.

Bảng so sánh nhanh nhân sơ – nhân thực

Tiêu chí Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Màng nhân Không có (vùng nhân) Có, màng kép
Bào quan có màng Không có Có (ti thể, lưới nội chất, Gôngi…)
Ribôxôm Có (nhỏ hơn) Có (lớn hơn)
Kích thước Nhỏ Lớn hơn nhiều

23 câu trắc nghiệm có đáp án và lời giải

Câu 1. Cho các phát biểu: (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài; (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền; (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan; (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ; (5) Nhân chứa các NST, mỗi NST gồm ADN và prôtêin. Những phát biểu nêu đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:

  1. (2), (3), (4)
  2. (1), (2), (3), (5)
  3. (2), (3), (4), (5)
  4. (1), (3), (4), (5)

Đáp án: C. Ý (1) sai vì tế bào thực vật và nấm đều có thành tế bào – đây là “bẫy” quen thuộc, nên A, B, D (đều chứa hoặc thiếu sai ý) bị loại.

Câu 2. Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo chủ yếu bởi:

  1. prôtêin và axit nuclêic
  2. phôtpholipit và axit nuclêic
  3. prôtêin và phôtpholipit
  4. chỉ có prôtêin

Đáp án: C. Axit nuclêic là vật chất di truyền, không phải thành phần cấu trúc của màng nên A, B sai; D thiếu lớp phôtpholipit kép là “khung” của màng.

Câu 3. Hai thành phần có nhiều nhất trong màng sinh chất là:

  1. prôtêin và phôtpholipit
  2. xenlulôzơ và phôtpholipit
  3. glicôgen và phôtpholipit
  4. vitamin tan trong lipit và phôtpholipit

Đáp án: A. Xenlulôzơ thuộc thành tế bào thực vật, glicôgen là chất dự trữ trong tế bào – đều không phải thành phần chính của màng.

Câu 4. Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất là:

  1. phôtpholipit và prôtêin
  2. cacbohiđrat
  3. glicôprôtêin
  4. côlestêrôn

Đáp án: A. Cacbohiđrat, glicôprôtêin và côlestêrôn chỉ là thành phần phụ, có với lượng ít hơn.

Câu 5. Màng sinh chất được gọi là cấu trúc khảm động vì:

  1. các phân tử cấu tạo màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
  2. màng được tạo từ nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
  3. màng phải bao quanh tế bào
  4. màng gắn chặt với khung xương tế bào

Đáp án: A. “Khảm” nói về sự xen kẽ nhiều loại phân tử; “động” nói về khả năng dịch chuyển. Phương án B chỉ giải thích được chữ “khảm”, không giải thích chữ “động”.

Câu 6. Tính chất “động” của màng sinh chất là nhờ:

  1. phôtpholipit và prôtêin thường xuyên dịch chuyển trong màng
  2. cả màng chuyển động xung quanh tế bào
  3. tế bào chuyển động nên màng chuyển động theo
  4. prôtêin và côlestêrôn thường xuyên dịch chuyển

Đáp án: A. Phôtpholipit di chuyển nhanh, prôtêin chậm hơn. Côlestêrôn có tác dụng làm màng ổn định chứ không phải nguồn gốc của tính động.

Câu 7. Côlestêrôn có trong màng sinh chất của tế bào:

  1. vi khuẩn
  2. nấm
  3. động vật
  4. thực vật

Đáp án: C. Côlestêrôn đặc trưng cho tế bào động vật và người (tế bào thực vật có chất tương tự nhưng không phải côlestêrôn).

Câu 8. Côlestêrôn có vai trò gì trong màng sinh chất?

  1. tạo lỗ nhỏ thành kênh vận chuyển qua màng
  2. tăng tính ổn định cho màng
  3. tiếp nhận và xử lí thông tin truyền vào tế bào
  4. làm màng trở thành ranh giới cứng, không di chuyển được

Đáp án: B. Kênh vận chuyển là việc của prôtêin; tiếp nhận thông tin là việc của prôtêin thụ thể.

Câu 9. Các tế bào cùng một cơ thể nhận biết nhau và nhận ra tế bào “lạ” chủ yếu nhờ:

  1. “dấu chuẩn” glicôprôtêin trên màng sinh chất
  2. màng có khả năng tạo ATP
  3. màng có lớp xenlulôzơ
  4. màng chứa ADN đặc trưng

Đáp án: A. Mỗi loại tế bào có glicôprôtêin đặc trưng như “chứng minh thư”, hệ miễn dịch dựa vào đó để phân biệt ta – địch.

Câu 10. Cấu trúc màng nhân của tế bào nhân thực là:

  1. màng đơn, có lỗ nhân
  2. màng kép, có lỗ nhân
  3. màng kép, không có lỗ
  4. không có màng

Đáp án: B. Màng nhân gồm hai lớp màng, trên đó có nhiều lỗ nhân để trao đổi chất với tế bào chất.

Câu 11. Nhân con (hạch nhân) chứa nhiều:

  1. ADN và histôn
  2. tARN và lipit
  3. rARN và prôtêin
  4. ADN và rARN

Đáp án: C. Nhân con là nơi tổng hợp rARN và lắp ráp thành các tiểu đơn vị ribôxôm, nên giàu rARN và prôtêin.

Câu 12. Chất nhiễm sắc (NST) trong nhân gồm:

  1. ADN và lipit
  2. ARN và prôtêin
  3. ADN và cacbohiđrat
  4. ADN và prôtêin loại histôn

Đáp án: D. Mẹo nhớ: NST = ADN + histôn (prôtêin).

Câu 13. Chức năng chính của nhân tế bào là:

  1. tổng hợp ATP cho tế bào
  2. chứa thông tin di truyền và điều khiển các hoạt động sống
  3. tiêu hoá nội bào
  4. thực hiện quang hợp

Đáp án: B. Tổng hợp ATP là của ti thể, tiêu hoá nội bào là của lizôxôm, quang hợp là của lục lạp.

Câu 14. Cắt một amip thành hai phần: phần có nhân và phần không có nhân. Điều gì xảy ra với phần không có nhân?

  1. Vẫn sinh trưởng và phân chia bình thường
  2. Hình thành nhân mới từ màng sinh chất
  3. Không sinh trưởng, không phân chia và dần chết
  4. Phân chia nhanh hơn phần có nhân

Đáp án: C. Thiếu nhân là thiếu “trung tâm điều khiển” và nguồn thông tin di truyền, nên tế bào không duy trì được hoạt động sống lâu dài.

Câu 15. Bào quan nào dưới đây không có màng bao bọc?

  1. ti thể
  2. bộ máy Gôngi
  3. lưới nội chất
  4. ribôxôm

Đáp án: D. Ribôxôm chỉ gồm rARN và prôtêin, không có màng; ba bào quan còn lại đều có màng.

Câu 16. Lỗ nhân có vai trò:

  1. là nơi trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất (ví dụ mARN ra, prôtêin vào)
  2. nơi tổng hợp prôtêin
  3. nơi chứa ADN
  4. nơi tạo năng lượng

Đáp án: A. Lỗ nhân là “cửa” có chọn lọc của nhân.

Câu 17. Điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào nhân thực và nhân sơ là:

  1. có ADN
  2. có màng nhân và các bào quan có màng bao bọc
  3. có ribôxôm
  4. có màng sinh chất

Đáp án: B. ADN, ribôxôm, màng sinh chất là cấu trúc chung của mọi tế bào nên không thể là điểm khác biệt.

Câu 18. Thành tế bào của nấm được cấu tạo chủ yếu từ:

  1. xenlulôzơ
  2. peptiđôglican
  3. kitin
  4. côlagen

Đáp án: C. Thực vật: xenlulôzơ; vi khuẩn: peptiđôglican; nấm: kitin. Đây là bộ ba nên học thuộc.

Câu 19. Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

  1. màng sinh chất
  2. ribôxôm
  3. nhân
  4. thành tế bào bằng xenlulôzơ

Đáp án: D. Ba cấu trúc còn lại có ở cả hai loại tế bào.

Câu 20. Khung xương tế bào (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) có chức năng:

  1. tổng hợp prôtêin
  2. tạo năng lượng ATP
  3. duy trì hình dạng tế bào và là nơi neo đậu của các bào quan
  4. chứa thông tin di truyền

Đáp án: C. Hãy hình dung nó như “giàn giáo” nâng đỡ tế bào.

Câu 21. Chất nền ngoại bào ở tế bào động vật được cấu tạo chủ yếu từ:

  1. xenlulôzơ và pectin
  2. glicôprôtêin và các prôtêin dạng sợi như côlagen
  3. kitin
  4. phôtpholipit và côlestêrôn

Đáp án: B. Chất nền giúp liên kết các tế bào thành mô và tiếp nhận thông tin. A là thành phần thành tế bào thực vật.

Câu 22. Trong lớp phôtpholipit kép của màng sinh chất:

  1. cả hai đầu của phân tử đều hướng ra phía nước
  2. đầu kị nước hướng ra ngoài, đuôi ưa nước hướng vào trong
  3. các phân tử xếp thành một lớp đơn
  4. đầu ưa nước hướng ra ngoài tiếp xúc với nước, các đuôi kị nước quay vào nhau ở giữa

Đáp án: D. Phôtpholipit có một đầu ưa nước (phôtphat) và hai đuôi axit béo kị nước. Ở môi trường nước, chúng tự xếp để đuôi kị nước “trốn” nước ở bên trong. B là đáp án bị đảo ngược – lỗi hay gặp.

Câu 23. Tính chọn lọc của màng sinh chất chủ yếu là nhờ:

  1. lớp xenlulôzơ bao ngoài
  2. lớp phôtpholipit kép cùng các prôtêin xuyên màng (kênh, chất mang)
  3. lỗ nhân
  4. chất nền ngoại bào

Đáp án: B. Lớp kép chặn các chất tan trong nước, còn prôtêin kênh và chất mang cho phép các chất đặc hiệu đi qua.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án C C A A A A C B A B C D
Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
Đáp án B C D A B C D C B D B

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “khảm” với “động”: khảm = nhiều loại phân tử xen kẽ; động = các phân tử di chuyển được.
  • Nhầm thành tế bào: thực vật – xenlulôzơ, nấm – kitin, vi khuẩn – peptiđôglican. Tế bào động vật không có thành.
  • Nhầm vai trò: côlestêrôn giúp màng ổn định; prôtêin mới làm kênh, thụ thể, chất mang.
  • Đảo đầu – đuôi phôtpholipit: đầu ưa nước ra ngoài, đuôi kị nước vào trong.
  • Câu có cụm “đặc điểm chung của tế bào nhân thực”: hãy nhớ thành tế bào không phải đặc điểm chung vì tế bào động vật không có.

Làm tiếp các bài sau

Sau khi chắc Bài 8, các em luyện tiếp theo thứ tự trong chương:

  • Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 9: Các bào quan có màng đơn
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10: Các bào quan có màng kép
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10: Các bào quan không có màng bao bọc
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển thụ động
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển chủ động
  • Sinh học 10 Bài 8: Lý thuyết và trắc nghiệm Tế bào nhân thực

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8 gồm những nội dung nào?

Gồm đặc điểm chung của tế bào nhân thực, cấu trúc khảm động của màng sinh chất (phôtpholipit, prôtêin, côlestêrôn, dấu chuẩn glicôprôtêin) và cấu tạo, chức năng của nhân tế bào.

Vì sao màng sinh chất gọi là khảm động?

Gọi là khảm vì màng gồm nhiều loại phân tử (phôtpholipit, prôtêin, côlestêrôn…) xen kẽ nhau; gọi là động vì phôtpholipit và prôtêin có thể di chuyển trong mặt phẳng màng.

Côlestêrôn có ở tế bào nào và có vai trò gì?

Côlestêrôn có ở màng sinh chất của tế bào động vật và người; nó làm tăng tính ổn định của màng.

Làm sao phân biệt thành tế bào của thực vật, nấm và vi khuẩn?

Thực vật có thành xenlulôzơ, nấm có thành kitin, vi khuẩn có thành peptiđôglican; tế bào động vật không có thành tế bào.