Trả lời nhanh
Bài 22 gồm hai mảng chính. Mảng thứ nhất là bảo vệ vốn gen của loài người bằng ba hướng: tạo môi trường sạch để hạn chế tác nhân đột biến, tư vấn di truyền kèm sàng lọc trước sinh, và liệu pháp gen. Mảng thứ hai là các vấn đề xã hội của di truyền học: giải mã bộ gen, công nghệ gen, di truyền trí tuệ (IQ) và bệnh AIDS do virus HIV.
Sơ đồ tổng quát nội dung bài
| Phần | Ý chính cần nhớ |
|---|---|
| I. Bảo vệ vốn gen của loài người | Môi trường sạch; tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh; liệu pháp gen |
| II. Vấn đề xã hội của di truyền học | Giải mã bộ gen; công nghệ gen – công nghệ tế bào; di truyền trí tuệ; AIDS |
| III. Bảo vệ di truyền người Việt Nam | Tránh nhiễm xạ; hạn chế chất thải độc hại; Luật bảo vệ môi trường |
I. Bảo vệ vốn gen của loài người
Vốn gen là toàn bộ các alen của quần thể người. Tỉ lệ người mang bệnh, tật di truyền ngày càng tăng không chỉ do nguyên nhân di truyền mà còn do môi trường: chất thải công nghiệp, nông nghiệp, hoá chất, thuốc, mỹ phẩm, tia phóng xạ… làm tăng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể (NST).
1. Tạo môi trường sạch để hạn chế tác nhân đột biến
- Hạn chế phát sinh và phát tán các tác nhân gây đột biến (tia phóng xạ, hoá chất độc, một số thuốc bảo vệ thực vật…).
- Người buộc phải tiếp xúc trong nghề nghiệp phải dùng phương tiện bảo hộ phù hợp.
2. Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh
Tư vấn di truyền là việc chuyên gia trao đổi, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con. Đối tượng thường là các cặp vợ chồng mà bản thân hoặc người trong dòng họ đã mắc bệnh.
Để tư vấn có kết quả, cần hai việc: chẩn đoán đúng bệnh và xây dựng được phả hệ. Từ phả hệ, chuyên gia tính xác suất con sinh ra mắc bệnh, rồi cặp vợ chồng tự quyết định có sinh con hay không.

Sàng lọc trước sinh là các xét nghiệm tiến hành khi thai còn trong bụng mẹ, nhằm phát hiện sớm bệnh di truyền. Hai kĩ thuật phổ biến:
- Chọc dò dịch ối: lấy dịch ối có chứa tế bào thai bong ra để phân tích NST, ADN, enzim.
- Sinh thiết tua nhau thai: lấy tế bào từ tua nhau thai để phân tích NST, ADN.
Hai kĩ thuật này giúp phát hiện sớm các bệnh như hội chứng Down (3 NST số 21) hay bệnh do đột biến gen như phêninkêtô niệu, từ đó hạn chế sinh ra trẻ tật nguyền nặng.
3. Liệu pháp gen – kĩ thuật của tương lai
Liệu pháp gen là chữa bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến. Có hai cách theo nguyên tắc: đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh, hoặc thay thế gen bệnh bằng gen lành. Gen lành thường được đưa vào nhờ thể truyền (như virus đã loại bỏ tính gây bệnh).
II. Một số vấn đề xã hội của di truyền học
1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người
- Biết hồ sơ di truyền giúp chủ động phòng tránh bệnh, nhưng cũng có thể báo trước một bệnh không chữa được, gây áp lực tâm lí nặng nề.
- Hồ sơ di truyền có nguy cơ bị lạm dụng để phân biệt đối xử khi kết hôn, xin việc, mua bảo hiểm.
2. Vấn đề phát sinh từ công nghệ gen và công nghệ tế bào
- Gen kháng thuốc từ sinh vật biến đổi gen có thể phát tán sang vi sinh vật khác, thậm chí sang người hay không?
- Gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng biến đổi gen có thể lan sang cỏ dại, tạo “siêu cỏ dại” hay không?
- Nhân bản vô tính ở người đặt ra vấn đề đạo đức, pháp lí nghiêm trọng.
Điểm cần nhớ: đây là các nguy cơ cần kiểm soát, không phải kết luận “công nghệ gen có hại”.
3. Di truyền và khả năng trí tuệ
Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định đến trí tuệ, nhưng trí tuệ còn chịu tác động mạnh của môi trường, giáo dục và nỗ lực cá nhân. Không thể chỉ dựa vào hệ số thông minh IQ để kết luận về sự di truyền trí tuệ, vì IQ chỉ đo một số mặt của năng lực tại thời điểm kiểm tra.
4. Di truyền học với bệnh AIDS
AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) do virus HIV gây ra. Cơ chế được tóm tắt như sau:
- Bộ gen HIV là ARN (gồm 2 phân tử), cùng các prôtêin cấu trúc và enzim.
- Khi vào tế bào chủ, enzim phiên mã ngược dùng ARN của virus làm khuôn tổng hợp ADN.
- ADN này được tạo thành dạng kép và xen vào ADN của tế bào chủ, nhân đôi cùng bộ gen người.
- Virus có thể tiềm sinh lâu dài trong tế bào bạch cầu limphô T (T4, T-CD4); khi tế bào hoạt động, virus tạo hạt mới và phá huỷ tế bào.
- Số lượng tế bào T4 giảm làm mất khả năng miễn dịch, cơ thể dễ mắc các bệnh cơ hội (sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não…) và có thể tử vong.
III. Bảo vệ di truyền của loài người và người Việt Nam
- Tránh gây ô nhiễm phóng xạ, vì mọi bức xạ ion hoá đều có khả năng gây đột biến.
- Hạn chế chất thải hoá học, nhất là chất độc hại, vì chúng đe doạ vốn gen.
- Luật Bảo vệ môi trường là cơ sở pháp lí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và vốn gen.
Mẹo nhớ nhanh
- “Sạch – Tư – Gen”: môi trường sạch, tư vấn di truyền (và sàng lọc), liệu pháp gen là ba hướng bảo vệ vốn gen.
- Tư vấn = “chẩn đoán + phả hệ → xác suất”. Tư vấn không chữa bệnh, chỉ dự báo nguy cơ.
- HIV: ARN → ADN (ngược với thông thường ADN → ARN), nên cần enzim phiên mã ngược.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm liệu pháp gen với chuyển gen vào cây trồng, vật nuôi. Liệu pháp gen là chữa bệnh ở người.
- Cho rằng AIDS là bệnh di truyền. AIDS là bệnh truyền nhiễm do virus HIV; dù ADN virus xen vào bộ gen tế bào chủ, đó không phải là đột biến di truyền theo quy luật Menđen.
- Nhầm HIV tấn công hồng cầu. Đối tượng chính là tế bào limphô T-CD4.
- Cho rằng IQ cao chứng tỏ trí tuệ hoàn toàn do di truyền.
10 câu trắc nghiệm luyện tập có đáp án
Câu 1. Biện pháp nào không góp phần bảo vệ vốn gen của loài người?
- A. Hạn chế tác nhân gây đột biến trong môi trường
- B. Tư vấn di truyền
- C. Sàng lọc trước sinh
- D. Khuyến khích kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần
Đáp án: D. Kết hôn gần làm tăng xác suất các alen lặn có hại ở trạng thái đồng hợp, nên làm suy giảm vốn gen.
Câu 2. Hai kĩ thuật sàng lọc trước sinh phổ biến là
- A. chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai
- B. siêu âm và đo huyết áp
- C. xét nghiệm máu mẹ và đo cân nặng
- D. điện tim và điện não
Đáp án: A. Hai kĩ thuật này lấy được tế bào thai để phân tích NST, ADN.
Câu 3. Liệu pháp gen là
- A. dùng thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn gây bệnh
- B. đưa gen lành vào cơ thể người bệnh để bổ sung hoặc thay thế gen bệnh
- C. cắt bỏ cơ quan bị bệnh
- D. chuyển gen từ người sang vi khuẩn
Đáp án: B. Mục tiêu là phục hồi chức năng gen bị đột biến.
Câu 4. Để tư vấn di truyền có kết quả, điều kiện cần là
- A. chẩn đoán đúng bệnh và xây dựng được phả hệ
- B. chỉ cần đo chiều cao, cân nặng
- C. xác định nhóm máu của hai vợ chồng
- D. đo chỉ số IQ
Đáp án: A. Có chẩn đoán và phả hệ mới tính được xác suất con mắc bệnh.
Câu 5. Vật chất di truyền của virus HIV là
- A. ADN mạch kép
- B. ADN mạch đơn
- C. ARN
- D. prôtêin
Đáp án: C. HIV là virus ARN, dùng enzim phiên mã ngược để tạo ADN trong tế bào chủ.
Câu 6. HIV tấn công chủ yếu vào loại tế bào nào?
- A. Hồng cầu
- B. Tế bào thần kinh
- C. Tế bào gan
- D. Tế bào limphô T-CD4 (T4)
Đáp án: D. T4 điều phối đáp ứng miễn dịch; mất T4 thì cơ thể suy giảm miễn dịch.
Câu 7. Phát biểu nào đúng về di truyền và trí tuệ?
- A. Trí tuệ hoàn toàn do gen quyết định
- B. Trí tuệ hoàn toàn do môi trường quyết định
- C. Di truyền có ảnh hưởng nhất định, nhưng không thể chỉ căn cứ vào IQ để kết luận về di truyền trí tuệ
- D. IQ phản ánh chính xác tuyệt đối khả năng di truyền trí tuệ
Đáp án: C. A, B cực đoan một chiều; D sai vì IQ chỉ là một thước đo hạn chế.
Câu 8. Một vấn đề xã hội nảy sinh khi giải mã bộ gen người là
- A. tăng sản lượng lúa
- B. hồ sơ di truyền có thể bị lạm dụng để phân biệt đối xử khi xin việc, kết hôn
- C. giảm ô nhiễm không khí
- D. tăng tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn
Đáp án: B. Thông tin di truyền là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây về AIDS là sai?
- A. AIDS do virus HIV gây ra
- B. Virus có thể tiềm sinh trong tế bào T4
- C. AIDS là bệnh di truyền do đột biến gen lặn
- D. Người bệnh dễ mắc các bệnh cơ hội
Đáp án: C. AIDS là bệnh truyền nhiễm do virus, không phải bệnh di truyền do đột biến gen lặn.
Câu 10. Vì sao cần hạn chế nhiễm xạ trong môi trường?
- A. Bức xạ ion hoá có khả năng gây đột biến
- B. Bức xạ làm tăng lượng ôxi trong không khí
- C. Bức xạ làm tăng khả năng miễn dịch
- D. Bức xạ chỉ ảnh hưởng đến thực vật
Đáp án: A. Đột biến phát sinh ở tế bào sinh dục có thể truyền cho đời sau, làm tăng gánh nặng di truyền.
Tài liệu cùng bài
- 28 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 22 có đáp án
- Giải Sinh học 12 Bài 22
Câu hỏi thường gặp
Tư vấn di truyền có chữa được bệnh di truyền không?
Không. Tư vấn di truyền chỉ chẩn đoán, dựa vào phả hệ để dự báo xác suất con mắc bệnh và đưa ra lời khuyên. Việc chữa bệnh là mục tiêu của liệu pháp gen.
Hai kĩ thuật sàng lọc trước sinh trong Sinh học 12 Bài 22 là gì?
Là chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai. Cả hai lấy tế bào thai để phân tích nhiễm sắc thể hoặc ADN, giúp phát hiện sớm bệnh di truyền.
Vì sao HIV cần enzim phiên mã ngược?
Bộ gen HIV là ARN nhưng bộ gen tế bào chủ là ADN. Enzim phiên mã ngược tổng hợp ADN từ khuôn ARN của virus để ADN đó xen vào ADN tế bào chủ và nhân lên cùng nó.
Có thể dùng chỉ số IQ để kết luận trí tuệ do di truyền không?
Không. Trí tuệ chịu ảnh hưởng của cả gen và môi trường, còn IQ chỉ đo một số khía cạnh năng lực, nên không đủ cơ sở để kết luận về di truyền trí tuệ.