28 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 24: Các bằng chứng tiến hóa có đáp án

Trả lời nhanh

Bài 24 xoay quanh năm nhóm bằng chứng: hóa thạch (bằng chứng trực tiếp duy nhất), giải phẫu so sánh, phôi sinh học – địa lí sinh vật, tế bào học và sinh học phân tử (đều là bằng chứng gián tiếp). Nhớ hai ý chính: cơ quan tương đồng cùng nguồn gốc nên phản ánh tiến hóa phân li; cơ quan tương tự cùng chức năng nên phản ánh tiến hóa đồng quy. Dưới đây là 28 câu có đáp án.

Tóm tắt kiến thức trước khi làm bài

Bằng chứng Loại Cho biết điều gì Ví dụ
Hóa thạch Trực tiếp Loài nào xuất hiện trước, loài nào sau; tổ tiên của nhóm nào Hóa thạch thủy tổ chim, voi ma mút trong băng
Giải phẫu so sánh Gián tiếp Nguồn gốc chung (tương đồng, thoái hóa) hoặc môi trường sống giống nhau (tương tự) Chi trước của người, dơi, cá voi
Phôi sinh học Gián tiếp Các loài có xương sống giống nhau ở giai đoạn phôi sớm Phôi người có khe mang và đuôi
Địa lí sinh vật Gián tiếp Sự giống, khác nhau của hệ sinh vật phụ thuộc cách li địa lí và lịch sử vùng đất Loài đặc hữu ở đảo
Tế bào học Gián tiếp Mọi sinh vật cấu tạo từ tế bào Thuyết tế bào
Sinh học phân tử Gián tiếp Mức độ họ hàng qua ADN, prôtêin; mã di truyền chung So sánh trình tự axit amin

Mẹo nhớ: “Tương đồng – cùng gốc, tương tự – cùng việc“. Cơ quan thoái hóa thực chất cũng là cơ quan tương đồng, chỉ là đã tiêu giảm.

Phần 1. Hóa thạch (câu 1–7)

Câu 1. Hóa thạch là gì?
A. Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước, được bảo tồn trong đất đá, băng hoặc hổ phách.
B. Sinh vật hiện nay còn sống ở môi trường khắc nghiệt.
C. Công cụ lao động do người cổ đại chế tạo.
D. Xác sinh vật được con người ướp bằng hóa chất.

Đáp án: A. Hóa thạch là dấu tích của sinh vật cổ. B không phải vì sinh vật còn sống; C là di vật văn hóa; D là sản phẩm nhân tạo.

Câu 2. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là bằng chứng nào?
A. Giải phẫu so sánh
B. Sinh học phân tử
C. Hóa thạch
D. Tế bào học

Đáp án: C. Chỉ hóa thạch là dấu vết thật của sinh vật đã sống; ba loại còn lại phải suy luận từ sinh vật hiện nay nên là bằng chứng gián tiếp.

Câu 3. Trong lớp đất đá chưa bị xáo trộn, hóa thạch nằm ở lớp sâu hơn thường:
A. trẻ hơn
B. cổ hơn
C. luôn cùng tuổi với lớp trên
D. không thể so sánh tuổi

Đáp án: B. Lớp trầm tích dưới lắng đọng trước nên cổ hơn. Đây là cơ sở để biết loài nào xuất hiện trước.

Câu 4. Để xác định tuổi hóa thạch khoảng vài chục nghìn năm, người ta thường dùng đồng vị:
A. U238 (chu kì bán rã khoảng 4,5 tỉ năm)
B. K40 (chu kì bán rã khoảng 1,25 tỉ năm)
C. N14 (đồng vị bền)
D. C14 (chu kì bán rã 5730 năm)

Đáp án: D. Mẫu càng trẻ thì phải dùng đồng vị có chu kì bán rã ngắn. A, B dành cho đá hàng triệu đến tỉ năm; C là đồng vị bền, không phân rã.

Câu 5. Một mẫu gỗ cổ còn 25% lượng C14 so với gỗ sống. Biết chu kì bán rã của C14 là 5730 năm, tuổi mẫu gỗ gần nhất là:
A. 5730 năm
B. 11 460 năm
C. 17 190 năm
D. 22 920 năm

Đáp án: B. 25% = 1/4 = (1/2)2 nên đã qua 2 chu kì: 2 × 5730 = 11 460 năm.

Câu 6. Trường hợp nào sau đây được xem là hóa thạch?
A. Xác ướp Ai Cập được ướp bằng hóa chất.
B. Chiếc rìu đá của người cổ đại.
C. Xác voi ma mút còn nguyên trong lớp băng vĩnh cửu.
D. Cây thông trồng trong vườn trường.

Đáp án: C. Xác sinh vật cổ được tự nhiên bảo quản trong băng là hóa thạch. A là bảo quản nhân tạo, B là di vật chứ không phải di tích sinh vật, D là sinh vật đang sống.

Câu 7. Hóa thạch thủy tổ chim (Archaeopteryx) có lông vũ nhưng còn răng và đuôi dài có xương. Hóa thạch này gợi ý chim có nguồn gốc từ:
A. bò sát
B. cá xương
C. lưỡng cư
D. thú

Đáp án: A. Đây là dạng chuyển tiếp mang đặc điểm của cả chim lẫn bò sát, nên chim tiến hóa từ một nhánh bò sát.

Phần 2. Giải phẫu so sánh (câu 8–16)

Câu 8. Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
A. khác nguồn gốc nhưng cùng chức năng.
B. có hình thái giống nhau do sống cùng môi trường.
C. đã mất hoàn toàn chức năng.
D. cùng nguồn gốc phôi, có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau.

Đáp án: D. A và B mô tả cơ quan tương tự; C mô tả cơ quan thoái hóa.

Câu 9. Cặp cơ quan nào dưới đây là tương đồng?
A. Cánh dơi và cánh côn trùng
B. Tay người và chi trước (vây) của cá voi
C. Chân chuột chũi và chân dế dũi
D. Mang cá và mang tôm

Đáp án: B. Cả hai cùng có kiểu sắp xếp xương cánh tay – cẳng tay – cổ tay – bàn – ngón. A, C, D cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nên là tương tự.

Câu 10. Cánh bướm và cánh dơi là cơ quan tương tự vì:
A. có cùng nguồn gốc phôi.
B. đều là cơ quan thoái hóa.
C. cùng thực hiện chức năng bay nhưng nguồn gốc khác nhau.
D. đều chứa xương chi trước.

Đáp án: C. Cánh dơi là chi trước có xương, còn cánh bướm là phần mỏng của vỏ cơ thể, không có xương chi.

Câu 11. Cơ quan tương tự phản ánh:
A. tiến hóa đồng quy do chọn lọc theo hướng giống nhau trong điều kiện sống giống nhau.
B. tiến hóa phân li từ tổ tiên chung gần.
C. quan hệ họ hàng rất gần giữa các loài.
D. sự thoái hóa của cơ quan tổ tiên.

Đáp án: A. Tương tự không chứng minh họ hàng, chỉ cho thấy môi trường sống giống nhau đã chọn lọc ra kiểu hình giống nhau.

Câu 12. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
A. Xương cánh tay
B. Xương cụt
C. Xương sọ
D. Xương sườn

Đáp án: B. Xương cụt là di tích của đuôi ở tổ tiên, nay chỉ còn dấu vết nhỏ.

Câu 13. Ở cá voi hiện nay vẫn còn di tích xương đai hông và xương đùi. Điều này cho thấy:
A. cá voi sẽ phát triển chân trong tương lai.
B. cá voi gần cá hơn thú.
C. tổ tiên cá voi từng sống trên cạn và có chi sau phát triển.
D. các xương này vẫn giúp cá voi bay.

Đáp án: C. Cơ quan thoái hóa là “dấu vết” của cơ quan từng phát triển đầy đủ ở tổ tiên. Tiến hóa không có hướng định trước nên A sai.

Câu 14. Cho các cơ quan: (1) cánh chim kiwi; (2) nhị ở hoa cái của cây đơn tính; (3) xương chậu ở trăn; (4) cánh chim sẻ. Có bao nhiêu cơ quan thoái hóa?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Đáp án: C. (1), (2), (3) đã tiêu giảm, hầu như mất chức năng gốc. Cánh chim sẻ vẫn bay tốt nên không thoái hóa.

Câu 15. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều do lá biến đổi thành. Hai cơ quan này là:
A. tương đồng
B. tương tự
C. hóa thạch
D. không có quan hệ gì

Đáp án: A. Cùng nguồn gốc (lá) nhưng chức năng khác (bảo vệ, bám leo) nên là tương đồng.

Câu 16. Gai xương rồng (do lá biến đổi) và gai hoa hồng (do biểu bì thân phát triển) đều có chức năng bảo vệ. Hai cơ quan này là:
A. tương đồng
B. tương tự
C. thoái hóa
D. hóa thạch

Đáp án: B. Cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc nên là tương tự.

Phần 3. Phôi sinh học và địa lí sinh vật (câu 17–19)

Câu 17. Phôi của cá, kì giông, rùa, gà, người ở giai đoạn đầu giống nhau. Điều này chứng tỏ:
A. chúng sống trong cùng một môi trường.
B. chúng thuộc cùng một loài.
C. chúng có cùng bộ nhiễm sắc thể.
D. chúng có nguồn gốc chung.

Đáp án: D. Giống nhau ở giai đoạn phôi sớm là dấu hiệu của tổ tiên chung. Các loài này sống ở môi trường khác nhau và không thuộc cùng một loài nên A, B sai.

Câu 18. Phôi người giai đoạn sớm có khe mang và đuôi. Điều này phản ánh:
A. người và các động vật có xương sống khác có chung tổ tiên.
B. người tiến hóa trực tiếp từ các loài cá hiện nay.
C. người vẫn thở bằng mang khi mới sinh.
D. đuôi và mang là cơ quan tương tự.

Đáp án: A. Chỉ kết luận được về tổ tiên chung, không phải “người từ cá hiện nay” (B sai). Khe mang ở phôi người không phải cơ quan thở (C sai).

Câu 19. Sự giống và khác nhau giữa hệ động, thực vật ở các vùng địa lí khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào:
A. màu sắc của đất.
B. số lượng cá thể trong quần thể.
C. khoảng cách địa lí, mức độ cách li và lịch sử hình thành vùng đó.
D. kích thước của sinh vật.

Đáp án: C. Vùng bị cách li lâu (như đảo đại dương) thường có nhiều loài đặc hữu.

Phần 4. Tế bào học và sinh học phân tử (câu 20–24)

Câu 20. Nhận định “mọi sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều cấu tạo từ tế bào” là bằng chứng thuộc loại nào?
A. Hóa thạch
B. Tế bào học
C. Giải phẫu so sánh
D. Địa lí sinh vật

Đáp án: B. Đây là nội dung của thuyết tế bào, chứng minh sinh giới có nguồn gốc chung.

Câu 21. Hầu hết sinh vật dùng chung một bộ mã di truyền và prôtêin đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. Đó là bằng chứng:
A. sinh học phân tử về nguồn gốc chung của sinh giới.
B. hóa thạch.
C. giải phẫu so sánh.
D. phôi sinh học.

Đáp án: A. Mã di truyền và thành phần axit amin là đặc điểm ở mức phân tử.

Câu 22. (Số liệu ví dụ) Số axit amin khác với người ở cùng một chuỗi prôtêin: loài X là 0, loài Y là 1, loài Z là 8. Kết luận hợp lí là:
A. Z gần người nhất, X xa nhất.
B. Y gần người nhất, Z xa nhất.
C. X xa người nhất, Y gần nhất.
D. X gần người nhất, Z xa nhất.

Đáp án: D. Càng ít khác biệt thì họ hàng càng gần. Thứ tự gần → xa: X, Y, Z.

Câu 23. Dữ kiện nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Chi trước của mèo và cánh dơi có xương tương tự nhau.
B. Phôi người có khe mang.
C. ADN của các loài đều gồm 4 loại nuclêôtit.
D. Xác voi ma mút trong băng.

Đáp án: C. A thuộc giải phẫu so sánh, B thuộc phôi sinh học, D thuộc hóa thạch.

Câu 24. Cho các bằng chứng: (1) hóa thạch; (2) xương chi trước; (3) trình tự axit amin; (4) phôi; (5) thuyết tế bào. Có bao nhiêu bằng chứng gián tiếp?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Đáp án: D. Chỉ (1) là trực tiếp; (2), (3), (4), (5) là gián tiếp.

Phần 5. Câu tổng hợp (câu 25–28)

Câu 25. Cho các cặp: (1) tay người – vây cá voi; (2) cánh chim – cánh bướm; (3) gai xương rồng – tua cuốn đậu Hà Lan; (4) mang cá – mang tôm. Có bao nhiêu cặp là cơ quan tương tự?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Đáp án: B. Cặp (2) và (4) cùng chức năng, khác nguồn gốc. Cặp (1), (3) là tương đồng.

Câu 26. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
B. Cơ quan thoái hóa tương đồng với cơ quan phát triển ở loài tổ tiên.
C. Cơ quan tương tự chứng tỏ các loài có họ hàng gần.
D. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp.

Đáp án: C. Cơ quan tương tự chỉ cho thấy môi trường sống giống nhau, không chứng minh họ hàng.

Câu 27. Cá mập (lớp cá) và cá heo (lớp thú) có thân thon, vây giống nhau. Nguyên nhân là:
A. tiến hóa đồng quy do cùng thích nghi với đời sống dưới nước.
B. tiến hóa phân li từ tổ tiên chung gần.
C. chúng cùng một loài.
D. cá heo mới tiến hóa từ cá mập.

Đáp án: A. Hai nhóm xa nhau nhưng cùng chịu chọn lọc của môi trường nước nên có hình dạng giống nhau.

Câu 28. Chi trước của cá voi, dơi, mèo và người có cùng kiểu sắp xếp xương nhưng chức năng khác nhau. Nguyên nhân là:
A. chúng sống ở cùng một môi trường.
B. chọn lọc tự nhiên tạo ra các cơ quan hoàn toàn mới ở mỗi loài.
C. đột biến làm chúng giống nhau ngẫu nhiên.
D. tiến hóa phân li từ tổ tiên chung, thích nghi với môi trường sống khác nhau.

Đáp án: D. Cùng cấu trúc gốc nhưng chọn lọc ở các môi trường khác nhau biến đổi thành vây, cánh, chân, tay.

Bảng đáp án nhanh

1-A 2-C 3-B 4-D 5-B 6-C 7-A
8-D 9-B 10-C 11-A 12-B 13-C 14-C
15-A 16-B 17-D 18-A 19-C 20-B 21-A
22-D 23-C 24-D 25-B 26-C 27-A 28-D

Lỗi sai thường gặp

  • Coi xác ướp là hóa thạch. Xác ướp do người bảo quản, không phải quá trình tự nhiên trong đất đá, băng.
  • Nhầm tương đồng với tương tự. Hãy hỏi hai câu: có cùng nguồn gốc không? có cùng chức năng không?
  • Cho rằng cơ quan thoái hóa “sắp biến mất hoàn toàn”. Đề chỉ yêu cầu hiểu nó là bằng chứng về tổ tiên.
  • Nói “người tiến hóa từ cá/tinh tinh hiện nay”. Các loài hiện nay chỉ có chung tổ tiên, không loài này sinh ra loài kia.

Tự luyện thêm

  1. Một mẫu xương còn 12,5% lượng C14 ban đầu. Tuổi mẫu là bao nhiêu? Đáp án: 12,5% = (1/2)3 nên 3 × 5730 = 17 190 năm.
  2. Vây ngực cá chép và chi trước ếch có phải cơ quan tương đồng không? Đáp án: Có, đều là chi trước của động vật có xương sống, dù hình dạng và chức năng khác nhau.
  3. Vì sao hóa thạch là bằng chứng trực tiếp còn giải phẫu so sánh là gián tiếp? Đáp án: Hóa thạch là dấu vết thật của sinh vật cổ; giải phẫu so sánh chỉ suy ra quan hệ từ sinh vật hiện nay.

Học tiếp

  • Lý thuyết Sinh học 12 Bài 24: Các bằng chứng tiến hóa
  • Giải Sinh học 12 Bài 24
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 25: Học thuyết tiến hóa của Đacuyn
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 26: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 28: Loài và các cơ chế cách li sinh sản

Câu hỏi thường gặp

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là gì?

Là hóa thạch. Hóa thạch là di tích thật của sinh vật sống ở thời đại trước, cho biết loài nào xuất hiện trước, loài nào sau. Các bằng chứng còn lại đều là bằng chứng gián tiếp.

Phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự thế nào?

Cơ quan tương đồng cùng nguồn gốc phôi, chức năng có thể khác nhau, phản ánh tiến hóa phân li. Cơ quan tương tự cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc, phản ánh tiến hóa đồng quy.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng hay tương tự?

Là cơ quan tương đồng. Nó cùng nguồn gốc với cơ quan phát triển đầy đủ ở loài tổ tiên, nhưng ở loài hiện nay đã tiêu giảm, ví dụ xương cụt ở người.

Tuổi hóa thạch được xác định bằng cách nào?

Dùng đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã phù hợp. Mẫu vài chục nghìn năm dùng C14 (chu kì 5730 năm), mẫu rất cổ dùng U238 hoặc K40 với chu kì hàng tỉ năm.