Trả lời nhanh
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Có ba mức độ: tiêu hóa nội bào (động vật đơn bào), túi tiêu hóa (ruột khoang, giun dẹp) và ống tiêu hóa (từ giun tròn trở lên). Bài này có 25 câu trắc nghiệm kèm đáp án và giải thích để bạn tự kiểm tra.
Tóm tắt kiến thức Bài 15 cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm
Bài 15 trả lời câu hỏi: thức ăn được biến đổi thế nào ở từng nhóm động vật. Hãy nắm chắc bảng so sánh dưới đây rồi mới làm bài, bạn sẽ thấy nhiều câu chỉ cần suy luận.
| Cấu tạo | Đại diện | Kiểu tiêu hóa | Đặc điểm chính |
|---|---|---|---|
| Chưa có cơ quan tiêu hóa | Trùng giày, amip, bọt biển | Nội bào | Thực bào, thức ăn nằm trong không bào tiêu hóa, enzim từ lizôxôm thủy phân |
| Túi tiêu hóa | Thủy tức, sứa, sán lá, sán dây | Ngoại bào + nội bào | Một lỗ vừa là miệng vừa là hậu môn; tế bào tuyến tiết enzim vào túi |
| Ống tiêu hóa | Giun đất, côn trùng, cá, chim, thú | Ngoại bào | Miệng → hậu môn, thức ăn đi một chiều, các bộ phận chuyên hóa, vừa tiêu hóa cơ học vừa hóa học |
Với động vật có ống tiêu hóa, cấu tạo cơ quan thay đổi theo thức ăn. Thú ăn thịt có dạ dày đơn, ruột ngắn. Thú ăn thực vật có ruột dài, và nhóm nhai lại có dạ dày bốn ngăn. Chim không có răng nên dùng diều và dạ dày cơ để xử lí thức ăn.
Đường đi của thức ăn ở trâu, bò (động vật nhai lại) thường bị nhầm thứ tự, nên bạn xem sơ đồ sau:

25 câu trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 15 có đáp án và giải thích
Câu 1. Tiêu hóa là quá trình:
A. tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
B. tạo ra chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
C. tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
D. biến đổi các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Đáp án: D. Tiêu hóa chỉ “bẻ nhỏ” chất phức tạp thành chất đơn giản. Việc tạo năng lượng là của hô hấp tế bào nên A, B, C sai.
Câu 2. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo kiểu nào?
A. Ngoại bào.
B. Nội bào.
C. Ngoại bào và nội bào.
D. Một số nội bào, còn lại ngoại bào.
Đáp án: B. Chưa có cơ quan tiêu hóa thì chỉ có thể tiêu hóa ngay trong tế bào.
Câu 3. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, sự biến đổi thức ăn trong tế bào được gọi là:
A. đồng hóa.
B. chuyển hóa nội bào.
C. tiêu hóa nội bào.
D. dị hóa.
Đáp án: C. Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của chuyển hóa vật chất nói chung, không phải tên gọi riêng của quá trình tiêu hóa thức ăn.
Câu 4. Trong tiêu hóa nội bào, các enzim thủy phân thức ăn trong không bào tiêu hóa có nguồn gốc từ:
A. ribôxôm.
B. lizôxôm.
C. perôxixôm.
D. bộ máy Gôngi.
Đáp án: B. Lizôxôm chứa nhiều enzim thủy phân, hòa nhập với không bào tiêu hóa. Ribôxôm tổng hợp prôtêin, không chứa enzim tiêu hóa.
Câu 5. Nội dung nào sau đây về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là KHÔNG đúng?
A. Thức ăn được đưa vào tế bào qua thực bào.
B. Thức ăn được tiêu hóa nhờ enzim thủy phân của bộ máy Gôngi.
C. Chủ yếu là tiêu hóa nội bào.
D. Thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.
Đáp án: B. Enzim thủy phân đến từ lizôxôm, không phải từ bộ máy Gôngi. Câu hỏi dạng “không đúng” rất hay có bẫy kiểu đổi tên bào quan.
Câu 6. Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn theo kiểu nội bào?
A. Trùng giày.
B. Thủy tức.
C. Giun đất.
D. Châu chấu.
Đáp án: A. Trùng giày là sinh vật đơn bào. Thủy tức có túi tiêu hóa, giun đất và châu chấu có ống tiêu hóa.
Câu 7. Thủy tức tiêu hóa thức ăn bằng hình thức:
A. chỉ tiêu hóa nội bào.
B. chỉ tiêu hóa ngoại bào.
C. tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. không có tiêu hóa.
Đáp án: C. Enzim tiết vào túi tiêu hóa phân giải sơ bộ (ngoại bào), các mảnh nhỏ được tế bào thực bào để tiêu hóa tiếp (nội bào).
Câu 8. Đặc điểm nào đúng với túi tiêu hóa?
A. Có hậu môn riêng.
B. Có một lỗ thông vừa làm miệng vừa làm hậu môn.
C. Thức ăn đi theo một chiều.
D. Không có tế bào tuyến tiết enzim.
Đáp án: B. Thức ăn vào và bã ra cùng một lỗ nên không thể đi một chiều. A, C là đặc điểm của ống tiêu hóa.
Câu 9. Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
A. Ruột khoang và giun dẹp.
B. Giun tròn và giun đốt.
C. Thân mềm và chân khớp.
D. Cá và lưỡng cư.
Đáp án: A. Từ giun tròn trở lên đã có ống tiêu hóa với hậu môn.
Câu 10. Ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:
A. có hai lỗ miệng.
B. chỉ cần tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn đi một chiều, dịch tiêu hóa không bị hòa loãng, các bộ phận chuyên hóa chức năng.
D. không cần enzim tiêu hóa.
Đáp án: C. Thức ăn đi một chiều nên không trộn lẫn thức ăn mới với bã, nhờ vậy tiêu hóa hiệu quả hơn.
Câu 11. Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra:
A. trong tế bào.
B. trong khoang ống tiêu hóa nhờ enzim tiết ra.
C. trong không bào tiêu hóa.
D. trong lizôxôm của tế bào ruột.
Đáp án: B. Đây là tiêu hóa ngoại bào: enzim được tiết vào khoang ống rồi mới phân giải thức ăn.
Câu 12. Bộ phận nào của ống tiêu hóa ở người hấp thụ chủ yếu các chất dinh dưỡng?
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C. Ruột già.
D. Ruột non.
Đáp án: D. Ruột non vừa có tiêu hóa mạnh vừa có cấu tạo chuyên hóa cho hấp thụ. Ruột già chủ yếu hấp thụ nước và tạo phân.
Câu 13. Ruột non hấp thụ hiệu quả vì:
A. có dịch vị chứa HCl mạnh.
B. thành mỏng và nhẵn.
C. có nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ.
D. không có enzim.
Đáp án: C. Diện tích bề mặt càng lớn, hấp thụ càng nhiều. Dịch vị HCl ở dạ dày, không phải ở ruột non.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây đúng với thú ăn thịt?
A. Răng nanh và răng ăn thịt phát triển, dạ dày đơn, ruột ngắn.
B. Dạ dày bốn ngăn, ruột dài.
C. Manh tràng rất phát triển.
D. Không có răng.
Đáp án: A. Thức ăn thịt giàu dinh dưỡng, dễ tiêu nên ruột ngắn là đủ.
Câu 15. Ruột của thú ăn thực vật thường dài hơn ruột của thú ăn thịt vì:
A. thức ăn thực vật giàu năng lượng, dễ tiêu.
B. thú ăn thực vật không có dạ dày.
C. thức ăn thực vật chứa nhiều nước.
D. thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng, khó tiêu (chứa xenlulôzơ) nên cần nhiều thời gian tiêu hóa và hấp thụ.
Đáp án: D. Cấu tạo cơ quan luôn thích nghi với loại thức ăn.
Câu 16. Ở thỏ và ngựa (thú ăn thực vật, dạ dày đơn), bộ phận phát triển mạnh để tiêu hóa xenlulôzơ nhờ vi sinh vật là:
A. diều.
B. manh tràng.
C. dạ dày cơ.
D. thực quản.
Đáp án: B. Manh tràng lớn chứa nhiều vi sinh vật cộng sinh phân giải xenlulôzơ. Diều và dạ dày cơ là của chim.
Câu 17. Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày là “dạ dày thật”, tiết pepsin và HCl?
A. Dạ cỏ.
B. Dạ tổ ong.
C. Dạ múi khế.
D. Dạ lá sách.
Đáp án: C. Dạ múi khế giống dạ dày đơn của thú khác. Ba ngăn trước chỉ xử lí thức ăn thực vật.
Câu 18. Ngăn nào của dạ dày trâu, bò có vi sinh vật cộng sinh phân giải xenlulôzơ?
A. Dạ cỏ.
B. Dạ lá sách.
C. Dạ múi khế.
D. Thực quản.
Đáp án: A. Dạ cỏ là “thùng lên men” rất lớn, dự trữ, làm mềm và lên men thức ăn.
Câu 19. Chức năng chính của dạ lá sách là:
A. lên men xenlulôzơ.
B. tiết pepsin và HCl.
C. đưa thức ăn trở lại miệng.
D. hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Đáp án: D. Thức ăn được hút bớt nước trước khi xuống dạ múi khế.
Câu 20. Nguồn prôtêin chủ yếu bổ sung cho cơ thể trâu, bò là:
A. do cơ thể tự tổng hợp từ xenlulôzơ.
B. vi sinh vật từ dạ cỏ xuống dạ múi khế bị tiêu hóa.
C. prôtêin thực vật được hấp thụ nguyên vẹn ngay ở dạ cỏ.
D. hấp thụ từ nước bọt.
Đáp án: B. Vi sinh vật sinh sản nhanh trong dạ cỏ, rồi bị dịch vị ở dạ múi khế tiêu hóa, trở thành nguồn đạm quan trọng.
Câu 21. Động vật ăn thực vật tiêu hóa được xenlulôzơ chủ yếu nhờ:
A. enzim xenlulaza trong nước bọt.
B. enzim xenlulaza của dạ dày.
C. vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hóa tiết enzim phân giải xenlulôzơ.
D. tiêu hóa cơ học nghiền nhỏ là đủ.
Đáp án: C. Phần lớn động vật có xương sống không tự tiết xenlulaza. Nghiền nhỏ chỉ giúp enzim dễ tiếp xúc hơn.
Câu 22. Ở chim ăn hạt, bộ phận nào nghiền nát thức ăn nhờ co bóp mạnh và sỏi?
A. Diều.
B. Thực quản.
C. Dạ dày tuyến.
D. Dạ dày cơ.
Đáp án: D. Chim không có răng nên phần “nhai” chuyển xuống dạ dày cơ.
Câu 23. Diều ở chim ăn hạt có chức năng:
A. dự trữ và làm mềm thức ăn.
B. tiết pepsin.
C. nghiền nát thức ăn.
D. hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng.
Đáp án: A. Hạt khô được thấm nước, mềm ra trước khi xuống dạ dày.
Câu 24. Đường đi của thức ăn ở chim ăn hạt là:
A. miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột.
B. miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột.
C. miệng → diều → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột.
D. miệng → dạ dày tuyến → diều → dạ dày cơ → ruột.
Đáp án: B. Mẹo nhớ: diều (làm mềm) → dạ dày tuyến (tẩm dịch) → dạ dày cơ (nghiền). Thực quản luôn nằm ngay sau miệng.
Câu 25. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc ống tiêu hóa?
A. Có tiêu hóa cơ học.
B. Có tiêu hóa hóa học.
C. Một số loài nhờ vi sinh vật cộng sinh.
D. Thức ăn vào và bã ra cùng một lỗ.
Đáp án: D. Đây là đặc điểm của túi tiêu hóa. Ống tiêu hóa có miệng và hậu môn riêng.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | C | B | B | A | C | B | A | C | B | D | C |
| Câu | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | C | A | D | B | C | D | A | B | D |
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Thứ tự bốn ngăn dạ dày nhai lại: “cỏ – tổ – lá – khế”. Chỉ ngăn cuối có enzim của chính cơ thể.
- Nội bào hay ngoại bào? Hỏi “có khoang chứa thức ăn không?”. Không có khoang thì nội bào. Có túi thì kết hợp cả hai. Có ống thì ngoại bào.
- Nhầm lizôxôm với Gôngi: lizôxôm chứa enzim thủy phân, Gôngi đóng gói và vận chuyển.
- Nhầm “dạ dày cơ” của chim với dạ dày thú: dạ dày cơ chỉ nghiền, không tiết dịch tiêu hóa. Việc tiết dịch là của dạ dày tuyến.
- Cho rằng trâu bò tự tiêu hóa được xenlulôzơ: thực tế là nhờ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.
Bài luyện tập thêm
Bài 1. Vì sao thủy tức vẫn cần tiêu hóa nội bào dù đã có túi tiêu hóa?
Gợi ý đáp án: Enzim trong túi chỉ phân giải thức ăn thành các mảnh nhỏ. Các mảnh này tiếp tục được tế bào thành túi thực bào và tiêu hóa nốt trong không bào, nên có cả hai kiểu.
Bài 2. So sánh ngắn gọn dạ dày của trâu và của chó.
Gợi ý đáp án: Trâu (ăn cỏ, nhai lại) có dạ dày bốn ngăn, trong đó dạ cỏ có vi sinh vật phân giải xenlulôzơ, ruột dài. Chó (ăn thịt) có dạ dày đơn, ruột ngắn, thức ăn dễ tiêu và không cần lên men.
Ôn tiếp các bài sau
- Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 16: Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo)
- Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 17: Các hình thức hô hấp ở động vật
- Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 18: Tuần hoàn máu
Câu hỏi thường gặp
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào khác nhau thế nào?
Tiêu hóa nội bào diễn ra bên trong tế bào, trong không bào tiêu hóa nhờ enzim lizôxôm (amip, trùng giày). Tiêu hóa ngoại bào diễn ra ngoài tế bào, trong túi hoặc ống tiêu hóa nhờ enzim do tế bào tuyến tiết ra.
Vì sao động vật nhai lại có dạ dày bốn ngăn?
Thức ăn của chúng là cỏ, chứa nhiều xenlulôzơ, ít dinh dưỡng. Ba ngăn đầu dự trữ, làm mềm, lên men nhờ vi sinh vật và hút bớt nước. Ngăn thứ tư (dạ múi khế) tiết enzim tiêu hóa như dạ dày thật.
Túi tiêu hóa khác ống tiêu hóa ở điểm nào?
Túi tiêu hóa chỉ có một lỗ vừa là miệng vừa là hậu môn, thức ăn đi hai chiều. Ống tiêu hóa có miệng và hậu môn riêng, thức ăn đi một chiều và các bộ phận chuyên hóa chức năng.
Động vật ăn thực vật có tự tiêu hóa được xenlulôzơ không?
Hầu hết không tự tiêu hóa được. Chúng nhờ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ (trâu, bò) hoặc manh tràng (thỏ, ngựa) tiết enzim phân giải xenlulôzơ.