25 câu trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 8 có đáp án: Quang hợp ở thực vật

Trả lời nhanh

Bài 8 Sinh học 11 xoay quanh bốn ý chính: khái niệm và phương trình quang hợp, vai trò của quang hợp, cấu tạo lá và lục lạp thích nghi với quang hợp, hệ sắc tố. Ghi nhớ: O2 thải ra có nguồn gốc từ H2O, sắc tố nằm ở màng tilacôit, pha tối diễn ra ở chất nền. Dưới đây là 25 câu có đáp án và giải thích chi tiết.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm

Quang hợp là quá trình cây xanh dùng năng lượng ánh sáng do diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng O2. Phương trình tổng quát:

6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O (điều kiện: ánh sáng, diệp lục)

  • Vai trò: tạo chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và nguyên liệu cho công nghiệp, y học; biến quang năng thành hoá năng; giữ cân bằng tỉ lệ O2/CO2 của khí quyển.
  • Lá: phiến mỏng, diện tích lớn để bắt sáng; khí khổng cho CO2 vào; mô giậu nhiều lục lạp; mô xốp nhiều khoảng trống chứa khí; gân lá vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp.
  • Lục lạp: màng kép, bên trong có các hạt grana (xếp từ nhiều tilacôit) và chất nền (strôma).
  • Sắc tố: diệp lục (a, b) và carôtenôit. Chỉ diệp lục a ở trung tâm phản ứng mới trực tiếp chuyển quang năng thành hoá năng.
Sơ đồ cấu tạo lục lạp gồm màng kép, grana là các chồng tilacôit và chất nền strôma
Lục lạp: pha sáng ở màng tilacôit trong grana, pha tối ở chất nền (strôma).

25 câu trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 8 có đáp án

Nhóm 1: Khái niệm và vai trò của quang hợp

Câu 1. Quang hợp ở thực vật là quá trình:

  • A. phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho tế bào
  • B. dùng năng lượng ánh sáng do diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O
  • C. hấp thụ nước và muối khoáng từ đất
  • D. thải hơi nước qua khí khổng

Đáp án: B. A là hô hấp, C là hấp thụ ở rễ, D là thoát hơi nước. Chỉ B có đủ ba yếu tố: ánh sáng, diệp lục, tổng hợp chất hữu cơ.

Câu 2. Trong quang hợp, khí O2 được thải ra có nguồn gốc từ:

  • A. CO2
  • B. glucôzơ
  • C. H2O
  • D. cả CO2 và H2O

Đáp án: C. Nước bị quang phân li ở pha sáng tạo O2. Nguyên tử oxi của CO2 đi vào chất hữu cơ và nước mới sinh, không thoát ra thành O2.

Câu 3. Vai trò nào sau đây KHÔNG thuộc về quang hợp?

  • A. Tạo chất hữu cơ
  • B. Biến đổi quang năng thành hoá năng
  • C. Giữ ổn định tỉ lệ O2/CO2 trong khí quyển
  • D. Phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào

Đáp án: D. Phân giải chất hữu cơ tạo ATP là vai trò của hô hấp. Quang hợp là quá trình tổng hợp và tích luỹ năng lượng.

Câu 4. Cho các phát biểu: (1) cung cấp thức ăn cho sinh vật dị dưỡng; (2) cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu; (3) tích luỹ năng lượng ánh sáng dưới dạng hoá năng; (4) điều hoà trực tiếp lượng mưa; (5) giữ cân bằng O2/CO2 của khí quyển. Số phát biểu đúng là:

  • A. 2
  • B. 3
  • C. 4
  • D. 5

Đáp án: C. Các phát biểu (1), (2), (3), (5) đúng; (4) sai vì quang hợp không điều hoà trực tiếp lượng nước trong khí quyển (đó là việc của thoát hơi nước và chu trình nước).

Nhóm 2: Lá – cơ quan quang hợp

Câu 5. Cơ quan thực hiện quang hợp chủ yếu của cây xanh là:

  • A. rễ
  • B. lá
  • C. quả chín
  • D. hạt khô

Đáp án: B. Lá có hình thái và cấu tạo chuyên hoá, chứa nhiều tế bào có lục lạp nhất.

Câu 6. Đặc điểm hình thái nào của lá giúp hấp thụ được nhiều ánh sáng?

  • A. Dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn
  • B. Dày và cứng
  • C. Nhỏ, hình kim
  • D. Khí khổng chỉ tập trung ở mặt trên

Đáp án: A. Diện tích lớn thì bắt được nhiều ánh sáng; phiến mỏng giúp ánh sáng và khí xuyên sâu vào các lớp tế bào. B, C làm giảm diện tích bắt sáng; D không liên quan đến hấp thụ sáng (khí khổng chủ yếu ở mặt dưới).

Câu 7. CO2 từ không khí khuếch tán vào lá chủ yếu qua:

  • A. lớp cutin
  • B. mạch gỗ
  • C. tế bào biểu bì
  • D. khí khổng

Đáp án: D. Lớp cutin hầu như không thấm khí; khí khổng là “cửa” trao đổi khí của lá.

Câu 8. Trong phiến lá, nhóm tế bào chứa nhiều lục lạp nhất là:

  • A. mô giậu
  • B. mô xốp
  • C. biểu bì
  • D. tế bào gân lá

Đáp án: A. Mô giậu xếp sát biểu bì trên, tế bào dài xếp khít, nhận nhiều ánh sáng nhất nên chứa nhiều lục lạp.

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây đúng với mô xốp của lá?

  • A. Chứa nhiều lục lạp nhất trong lá
  • B. Là nơi dự trữ tinh bột lâu dài
  • C. Có nhiều khoảng trống chứa khí, thuận lợi cho khuếch tán CO2
  • D. Nằm sát biểu bì trên

Đáp án: C. A và D là đặc điểm của mô giậu; B không đúng chức năng của mô xốp.

Câu 10. Hệ gân lá phát triển có ý nghĩa gì đối với quang hợp?

  • A. Giúp lá hấp thụ nhiều ánh sáng hơn
  • B. Vận chuyển nước, muối khoáng đến lá và đưa sản phẩm quang hợp đi
  • C. Tạo ra O2
  • D. Hấp thụ CO2 từ không khí

Đáp án: B. Gân chứa mạch gỗ và mạch rây. Gân không bắt sáng, không tạo O2, không hấp thụ CO2.

Nhóm 3: Lục lạp

Câu 11. Bào quan thực hiện quang hợp là:

  • A. ti thể
  • B. ribôxôm
  • C. không bào
  • D. lục lạp

Đáp án: D. Ti thể là nơi diễn ra hô hấp hiếu khí, đừng nhầm hai bào quan này.

Câu 12. Các sắc tố quang hợp nằm ở:

  • A. chất nền lục lạp
  • B. màng ngoài lục lạp
  • C. màng tilacôit
  • D. màng trong lục lạp

Đáp án: C. Hệ sắc tố cùng chuỗi chuyền electron gắn trên màng tilacôit trong hạt grana.

Câu 13. Pha tối của quang hợp diễn ra ở:

  • A. chất nền (strôma) của lục lạp
  • B. màng tilacôit
  • C. màng ngoài lục lạp
  • D. xoang tilacôit

Đáp án: A. Mẹo: “sáng ở màng, tối ở nền” – pha sáng ở tilacôit, pha tối ở strôma.

Nhóm 4: Hệ sắc tố quang hợp

Câu 14. Hệ sắc tố quang hợp gồm các nhóm:

  • A. diệp lục và xitôcrôm
  • B. diệp lục và carôtenôit
  • C. carôtenôit và antôxian
  • D. diệp lục và hêmôglôbin

Đáp án: B. Xitôcrôm là chất chuyền electron, hêmôglôbin có ở máu động vật, còn antôxian không thuộc hệ sắc tố quang hợp.

Câu 15. Sắc tố trực tiếp chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong trung tâm phản ứng là:

  • A. diệp lục b
  • B. carôten
  • C. xantôphyl
  • D. diệp lục a

Đáp án: D. Diệp lục b và carôtenôit là sắc tố phụ, hấp thụ ánh sáng rồi truyền năng lượng cho diệp lục a.

Câu 16. Vai trò của carôtenôit trong lá là:

  • A. tạo ra O2
  • B. cố định CO2
  • C. hấp thụ ánh sáng truyền cho diệp lục a và bảo vệ diệp lục khỏi cường độ ánh sáng quá mạnh
  • D. dự trữ nước cho lá

Đáp án: C. Carôtenôit vừa mở rộng vùng ánh sáng cây sử dụng được, vừa có tác dụng chống ánh sáng mạnh phá huỷ diệp lục.

Câu 17. Lá cây thường có màu lục vì diệp lục:

  • A. hấp thụ rất ít ánh sáng lục
  • B. hấp thụ mạnh nhất ánh sáng lục
  • C. chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ
  • D. phát ra ánh sáng lục

Đáp án: A. Ánh sáng lục bị phản xạ và truyền qua nhiều, mắt ta nhìn thấy nên lá có màu lục. Diệp lục không tự phát sáng.

Câu 18. Diệp lục hấp thụ mạnh nhất ở vùng ánh sáng:

  • A. lục và vàng
  • B. đỏ và xanh tím
  • C. cam và lục
  • D. vàng và đỏ sẫm

Đáp án: B. Vì vậy quang hợp mạnh dưới ánh sáng đỏ và xanh tím, yếu dưới ánh sáng lục.

Câu 19. Vào mùa thu, nhiều lá chuyển sang màu vàng hoặc đỏ da cam vì:

  • A. lục lạp sinh thêm carôtenôit
  • B. lá hấp thụ thêm ánh sáng vàng
  • C. khí khổng đóng hoàn toàn
  • D. diệp lục bị phân huỷ nên màu của carôtenôit lộ ra

Đáp án: D. Carôtenôit vốn có sẵn trong lá nhưng bị màu lục của diệp lục che khuất.

Nhóm 5: Nguyên liệu, sản phẩm và vận dụng

Câu 20. Nguyên liệu của quang hợp là:

  • A. O2 và glucôzơ
  • B. CO2 và O2
  • C. CO2 và H2O
  • D. H2O và O2

Đáp án: C. O2 và glucôzơ là sản phẩm.

Câu 21. Theo phương trình tổng quát, để tạo ra 1 phân tử glucôzơ cần bao nhiêu phân tử CO2?

  • A. 6
  • B. 12
  • C. 3
  • D. 1

Đáp án: A. 6 nguyên tử cacbon của glucôzơ đều đến từ 6 phân tử CO2.

Câu 22. Ngoài lá, bộ phận nào của cây cũng có thể quang hợp?

  • A. Rễ nằm sâu trong đất
  • B. Thân và cành non có màu xanh
  • C. Hạt khô
  • D. Lõi gỗ của thân già

Đáp án: B. Bất cứ tế bào nào có lục lạp và nhận được ánh sáng đều quang hợp được, ví dụ thân cây xương rồng.

Câu 23. Phát biểu nào sau đây SAI?

  • A. Diệp lục b hấp thụ năng lượng ánh sáng rồi truyền cho diệp lục a
  • B. Carôtenôit là sắc tố phụ
  • C. Chỉ diệp lục a ở trung tâm phản ứng mới trực tiếp biến quang năng thành hoá năng
  • D. Các sắc tố quang hợp nằm ở chất nền của lục lạp

Đáp án: D. Sắc tố nằm trên màng tilacôit, không nằm ở chất nền (A, B, C đều đúng).

Câu 24. Điểm khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật là:

  • A. quang hợp thải CO2, hô hấp thải O2
  • B. quang hợp xảy ra ở ti thể, hô hấp xảy ra ở lục lạp
  • C. quang hợp tích luỹ năng lượng trong chất hữu cơ, hô hấp giải phóng năng lượng
  • D. cả hai đều chỉ xảy ra ban ngày

Đáp án: C. A và B đảo ngược sự thật; D sai vì hô hấp diễn ra suốt ngày đêm.

Câu 25. Để tổng hợp 90 g glucôzơ (M = 180) qua quang hợp, cây cần tối thiểu bao nhiêu lít CO2 (đktc)?

  • A. 22,4 lít
  • B. 44,8 lít
  • C. 67,2 lít
  • D. 134,4 lít

Đáp án: C. n(glucôzơ) = 90 : 180 = 0,5 mol; n(CO2) = 0,5 × 6 = 3 mol; V = 3 × 22,4 = 67,2 lít.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Đáp án B C D C B A D A C B D C A
Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Đáp án B D C A B D C A B D C C

Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ

  • Nhầm nguồn gốc O2: nhiều bạn chọn CO2. Hãy nhớ “nước phân li thì mới có oxi”.
  • Nhầm vai trò quang hợp với hô hấp: quang hợp = tổng hợp, tích luỹ; hô hấp = phân giải, giải phóng ATP.
  • Nhầm vị trí: sắc tố và pha sáng ở màng tilacôit; pha tối ở chất nền. Gân lá và mô xốp không phải nơi chứa nhiều lục lạp.
  • Nhầm sắc tố chính và phụ: chỉ diệp lục a ở trung tâm phản ứng là “chủ lực” chuyển hoá năng lượng; diệp lục b và carôtenôit là “trợ thủ” bắt sáng.
  • Mẹo câu “hỏi ý SAI”: gạch chân từ KHÔNG/SAI, sau đó loại từng phương án đúng.

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Điền khuyết: Trong lá, ______ nằm sát biểu bì trên và chứa nhiều lục lạp, còn ______ có nhiều khoảng trống chứa khí.
    Đáp án: mô giậu; mô xốp.
  2. Tính toán: Cây quang hợp thải ra 48 g O2 (M = 32). Tính khối lượng glucôzơ tạo thành.
    Đáp án: n(O2) = 1,5 mol; theo phương trình, 6 mol O2 ứng với 1 mol glucôzơ nên n(glucôzơ) = 0,25 mol, m = 0,25 × 180 = 45 g.
  3. Giải thích: Vì sao đặt cây trong ánh sáng xanh lục thì quang hợp yếu?
    Đáp án: diệp lục hấp thụ rất ít ánh sáng lục, phần lớn bị phản xạ hoặc truyền qua nên năng lượng dùng cho quang hợp ít.

Học tiếp các bài liên quan

Sau Bài 8, hãy luyện thêm:

Câu hỏi thường gặp

Oxi thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

Từ nước (H2O). Ở pha sáng, nước bị quang phân li giải phóng O2, H+ và electron. Nguyên tử oxi của CO2 đi vào chất hữu cơ và nước tạo thành.

Sắc tố quang hợp nằm ở đâu trong lục lạp?

Hệ sắc tố nằm trên màng tilacôit trong các hạt grana. Chất nền (strôma) không chứa sắc tố mà là nơi diễn ra pha tối.

Sắc tố nào trực tiếp chuyển quang năng thành hoá năng?

Chỉ diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Diệp lục b và carôtenôit là sắc tố phụ, hấp thụ ánh sáng rồi truyền năng lượng cho diệp lục a.

Học trắc nghiệm Sinh 11 Bài 8 thế nào cho hiệu quả?

Nắm chắc phương trình quang hợp, vai trò, cấu tạo lá, lục lạp và hệ sắc tố, sau đó làm câu hỏi theo nhóm và giải thích vì sao các phương án còn lại sai. Cách này giúp nhớ lâu hơn học thuộc đáp án.