Trả lời nhanh
Bài 12 xoay quanh hai ý chính. Thứ nhất, gen ngoài nhân nằm ở ti thể, lục lạp (và plasmid ở vi khuẩn), được phát hiện bằng lai thuận nghịch, và kiểu hình đời con luôn giống mẹ. Thứ hai, gen đa hiệu là một gen chi phối nhiều tính trạng, nên đột biến ở gen này làm nhiều tính trạng biến đổi cùng lúc. Dưới đây là 21 câu có đáp án và giải thích.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
1. Di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất)
- Vị trí gen: ADN trong ti thể, lục lạp; ở vi khuẩn là ADN plasmid.
- Cách phát hiện: lai thuận nghịch. Kết quả hai phép lai khác nhau và con luôn mang tính trạng của mẹ. Phát hiện này gắn với thí nghiệm của Coren trên cây hoa phấn.
- Lý do: khi thụ tinh, trứng cung cấp gần như toàn bộ tế bào chất cho hợp tử, còn tinh trùng hầu như chỉ đóng góp nhân.
- Đặc điểm: không tuân theo các quy luật Menđen. Gen ngoài nhân thường không tồn tại thành từng cặp alen và được chia không đều cho các tế bào con khi phân bào.
2. Tác động đa hiệu của gen
- Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
- Đột biến ở gen đa hiệu có thể làm nhiều tính trạng biến đổi cùng lúc, nên giải thích được hiện tượng biến dị tương quan.
- Ví dụ hay gặp: đột biến gen β-globin gây hồng cầu hình liềm, kéo theo rối loạn ở tim, thận, lách, não…
Mẹo nhớ: “Tế bào chất theo mẹ, đa hiệu một gen nhiều nét.” Hai chữ “mẹ” và “một gen – nhiều tính trạng” là đủ để loại hầu hết phương án nhiễu.
Phần 1. Di truyền ngoài nhân (câu 1–12)
Câu 1. Phép lai nào giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể?
A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Lai tế bào. D. Lai cận huyết.
Đáp án: B. Hoán đổi vai trò bố mẹ rồi so sánh kết quả. Nếu hai phép lai cho kết quả khác nhau và con giống mẹ thì gen không nằm trong nhân. Lai phân tích dùng để xác định kiểu gen của một cơ thể trội. Lai cận huyết là giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần. Lai tế bào không phải phép lai kinh điển để phát hiện kiểu di truyền này.
Câu 2. Nếu lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nằm ở đâu?
A. Vùng không tương đồng trên NST X. B. Trên NST thường. C. Vùng tương đồng trên X và Y. D. Trong tế bào chất.
Đáp án: D. “Luôn giống mẹ” là dấu hiệu đặc trưng của gen tế bào chất. Gen trên NST thường cho kết quả lai thuận nghịch giống nhau. Gen ở vùng không tương đồng của X thì kết quả có khác nhau, nhưng con không “luôn” giống mẹ (ví dụ mẹ lặn × bố trội thì con gái mang kiểu hình trội).
Câu 3. Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
A. Ti thể, lục lạp và ADN plasmid của vi khuẩn. B. Chỉ ti thể và lục lạp. C. Ti thể, trung thể và nhân. D. Ti thể, lục lạp và ribôxôm.
Đáp án: A. Phương án B thiếu plasmid. Trung thể và ribôxôm không chứa gen ngoài nhân (ribôxôm chỉ chứa rARN và prôtêin, không phải “gen” di truyền kiểu này). Ngoài ra “nhân” ở C đã trái với khái niệm “ngoài nhân”.
Câu 4. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen trong ti thể. Phát biểu nào đúng?
A. Bệnh chỉ gặp ở nữ. B. Mẹ bình thường, bố bệnh thì mọi con trai đều bệnh. C. Mẹ bình thường, bố bệnh thì mọi con gái đều bệnh. D. Mẹ bệnh, bố không bệnh thì các con đều bệnh.
Đáp án: D. Gen ti thể truyền theo dòng mẹ. Mẹ bệnh thì mọi con (trai hay gái) đều nhận ti thể đột biến. A sai vì con trai vẫn có thể bị bệnh từ mẹ. B và C sai vì bố không truyền ti thể cho con.
Câu 5. Cũng với bệnh ở câu 4, phát biểu nào sai?
A. Gặp ở cả nam và nữ. B. Bố mẹ đều bình thường thì con không bị bệnh. C. Mẹ bình thường, bố bệnh thì tất cả con gái bệnh, con trai không bệnh. D. Mẹ bệnh, bố bình thường thì tất cả con đều bệnh.
Đáp án: C. Đây là kiểu “gài bẫy” bằng cách lẫn với di truyền thẳng (gen trên Y) hoặc di truyền chéo. Với gen ti thể, bố bệnh không truyền bệnh cho con nào cả.
Câu 6. Một số đột biến ADN ti thể gây bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON), biểu hiện mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào không đúng?
A. Cả nam và nữ đều có thể mắc. B. Một người chỉ bị bệnh khi cả bố và mẹ đều bị bệnh. C. Mẹ bị bệnh, bố khoẻ thì con có thể bị bệnh. D. Mẹ khoẻ, bố bệnh thì khả năng sinh con bệnh là rất thấp.
Đáp án: B. Chỉ cần mẹ mang ti thể đột biến là con có nguy cơ mắc, không cần bố bị bệnh. Phương án D nói “rất thấp” vì ti thể của bố hầu như không vào hợp tử; trong bài ở mức phổ thông, em chỉ cần nhớ “bố không truyền”.
Câu 7. Ở cây hoa phấn, lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Đời con thu được:
A. 100% lá xanh. B. 100% lá đốm. C. 100% lá trắng. D. Có cả lá xanh, lá đốm và lá trắng với tỉ lệ không xác định.
Đáp án: D. Cây mẹ lá đốm chứa cả lục lạp bình thường lẫn lục lạp đột biến. Các lục lạp này phân chia ngẫu nhiên vào các tế bào trứng, nên tỉ lệ ba loại cây con không theo một con số cố định như Menđen.
Câu 8. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Đời con:
A. 100% lá xanh. B. 100% lá đốm. C. 1 xanh : 1 đốm. D. 3 xanh : 1 đốm.
Đáp án: A. Mẹ lá xanh chỉ có lục lạp bình thường, nên con 100% lá xanh bất kể bố là gì. Lỗi hay gặp: thấy “đốm” là chọn tỉ lệ 3 : 1 hoặc 1 : 1, tức là áp nhầm quy luật Menđen.
Câu 9. Vì sao tính trạng do gen ngoài nhân quy định thường giống mẹ?
A. Gen của mẹ luôn trội hơn gen của bố. B. Hợp tử nhận tế bào chất (cùng ti thể, lục lạp) chủ yếu từ trứng. C. Tinh trùng mang nhiều tế bào chất hơn trứng. D. Gen nằm trên NST X của mẹ.
Đáp án: B. Đây là câu “vì sao”. A sai vì gen ngoài nhân không có quan hệ trội – lặn như gen trong nhân. C ngược với thực tế (trứng có tế bào chất lớn). D chỉ đúng với gen trong nhân.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây sai về di truyền tế bào chất?
A. Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con giống mẹ. B. Gen ngoài nhân không được chia đều cho các tế bào con khi phân bào. C. Tính trạng tuân theo quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen. D. Tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
Đáp án: C. Menđen áp dụng cho gen trên NST, nơi có giảm phân và phân li đều. Gen tế bào chất không có cơ chế phân li đều như vậy.
Câu 11. Một người đàn ông mang đột biến ở gen ti thể gây bệnh, kết hôn với người vợ bình thường. Theo kiến thức phổ thông, các con của họ:
A. Con trai đều bệnh. B. Con gái đều bệnh. C. Một nửa số con bệnh. D. Không con nào bị bệnh do gen ti thể này.
Đáp án: D. Ti thể của con đến từ mẹ. Mẹ bình thường nên con không mang ti thể đột biến.
Câu 12. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả giống nhau khi gen quy định tính trạng nằm ở:
A. Ti thể. B. Lục lạp. C. NST thường. D. Vùng không tương đồng của NST X.
Đáp án: C. Với gen trên NST thường, bố và mẹ góp lượng vật chất di truyền trong nhân như nhau nên đổi vai trò không làm thay đổi kết quả. Ti thể và lục lạp cho kết quả khác nhau theo dòng mẹ. Gen trên X cũng cho kết quả lai thuận nghịch khác nhau.
Phần 2. Tác động đa hiệu của gen (câu 13–18)
Câu 13. Gen đa hiệu là gen:
A. Cùng với nhiều gen khác quy định một tính trạng. B. Chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng. C. Có nhiều alen trong quần thể. D. Nằm trên nhiều NST khác nhau.
Đáp án: B. “Đa hiệu” nghĩa là nhiều hiệu quả. A là mô tả của tương tác gen. C nói về đa alen.
Câu 14. Ví dụ nào minh hoạ tác động đa hiệu của gen?
A. Màu da người do nhiều gen cộng gộp. B. Hình dạng quả bí do hai gen không alen tương tác. C. Đột biến một gen gây hồng cầu hình liềm kéo theo rối loạn ở nhiều cơ quan. D. Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X.
Đáp án: C. Chỉ một gen đột biến nhưng gây ra chuỗi hậu quả: thiếu máu, tổn thương lách, thận, tim… A và B là tương tác gen (nhiều gen – một tính trạng). D là ví dụ về gen liên kết giới tính.
Câu 15. Điểm khác nhau cơ bản giữa tác động đa hiệu và tương tác gen là:
A. Đa hiệu: nhiều gen – một tính trạng; tương tác: một gen – nhiều tính trạng. B. Đa hiệu: một gen – nhiều tính trạng; tương tác: nhiều gen cùng ảnh hưởng một tính trạng. C. Cả hai đều là một gen – một tính trạng. D. Cả hai đều là nhiều gen – nhiều tính trạng.
Đáp án: B. A bị đảo ngược. Mẹo: “đa hiệu” nhìn từ gen ra nhiều hướng; “tương tác” nhìn từ nhiều gen dồn về một tính trạng.
Câu 16. Khi đột biến xảy ra ở một gen đa hiệu, thường dẫn đến:
A. Chỉ một tính trạng biến đổi. B. Nhiều tính trạng cùng biến đổi. C. Không tính trạng nào biến đổi. D. Chỉ tính trạng giới tính biến đổi.
Đáp án: B. Vì sản phẩm của gen tham gia vào nhiều quá trình sinh lí nên thay đổi ở gen kéo theo nhiều hệ quả.
Câu 17. Hội chứng Marfan do đột biến một gen, gây tay chân dài, thuỷ tinh thể lệch, bất thường tim mạch. Hiện tượng này là:
A. Tương tác bổ sung. B. Tác động đa hiệu của gen. C. Liên kết gen hoàn toàn. D. Di truyền ngoài nhân.
Đáp án: B. Một gen, nhiều biểu hiện ở nhiều cơ quan. Đáp án C và D không liên quan vì đề không nhắc đến nhiều gen cùng NST hay dòng mẹ.
Câu 18. Tác động đa hiệu của gen giúp giải thích:
A. Hiện tượng biến dị tương quan. B. Hiện tượng hoán vị gen. C. Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ. D. Hiện tượng phân li độc lập.
Đáp án: A. Khi một gen biến đổi làm nhiều tính trạng đổi theo, ta quan sát thấy các tính trạng biến đổi tương quan với nhau. Ví dụ ở ruồi giấm, một gen đột biến có thể đồng thời làm cánh ngắn lại và ảnh hưởng đến các đặc điểm khác của cơ thể.
Phần 3. Ba câu tự luyện (có đáp án)
Câu 19. Một phụ nữ mang đột biến ở gen ti thể gây bệnh, lấy chồng bình thường, sinh được hai con trai và một con gái. Dự đoán kiểu hình của các con?
Đáp án: cả ba con đều mang ti thể đột biến của mẹ nên đều bị bệnh (theo mô hình SGK).
Câu 20. Gen A ở một loài hoa vừa quy định màu cánh hoa, vừa ảnh hưởng đến độ dài cuống hoa và kích thước hạt. Đột biến A thành a sẽ có hệ quả gì? Đây là hiện tượng gì?
Đáp án: cả ba tính trạng cùng biến đổi. Đây là tác động đa hiệu của gen (ví dụ tự đặt để luyện tập).
Câu 21. Làm thế nào phân biệt gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất với gen lặn nằm trên NST X?
Đáp án: làm lai thuận nghịch. Với gen tế bào chất, mọi con đều giống mẹ trong cả hai phép lai. Với gen lặn trên X, phép lai mẹ lặn × bố trội cho con trai kiểu hình lặn nhưng con gái kiểu hình trội, nên con gái không giống mẹ.
Lỗi sai thường gặp
- Áp tỉ lệ 3 : 1, 1 : 1 cho tính trạng ở lục lạp hoặc ti thể.
- Nhầm “di truyền theo dòng mẹ” với “gen nằm trên NST X”: gen trên X vẫn có con trai nhận từ mẹ nhưng con gái còn nhận thêm X từ bố.
- Nhầm tác động đa hiệu (một gen – nhiều tính trạng) với tương tác gen (nhiều gen – một tính trạng).
- Quên rằng lục lạp lẫn lục lạp đột biến ở cây lá đốm sinh ra đời con đủ ba loại cây với tỉ lệ không xác định.
Ôn tiếp các bài liên quan
- Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen
- Trắc nghiệm Bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
- Lý thuyết Sinh học 12 Bài 12
- Giải Sinh học 12 Bài 12
- Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
- Trắc nghiệm Sinh học 12 Chương 2: Quy luật di truyền
Câu hỏi thường gặp
Vì sao di truyền ngoài nhân luôn cho kiểu hình giống mẹ?
Vì hợp tử nhận gần như toàn bộ tế bào chất, trong đó có ti thể và lục lạp chứa gen ngoài nhân, từ tế bào trứng của mẹ. Tinh trùng chủ yếu chỉ đóng góp nhân.
Gen ngoài nhân có tuân theo quy luật Menđen không?
Không. Gen ngoài nhân không nằm trên NST nên không phân li và tổ hợp đều qua giảm phân, thụ tinh. Kết quả lai thuận và lai nghịch cũng khác nhau.
Gen đa hiệu khác tương tác gen thế nào?
Gen đa hiệu là một gen ảnh hưởng đến nhiều tính trạng. Tương tác gen là nhiều gen cùng ảnh hưởng đến sự hình thành một tính trạng.
Cách nhanh để nhận biết bài tập di truyền tế bào chất là gì?
Dấu hiệu là lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và đời con luôn giống mẹ. Nếu thấy tỉ lệ 3 : 1 hoặc 1 : 1 ở cả hai phép lai thì đó không phải gen tế bào chất.