Tìm 1–2 từ ngữ miêu tả tiếng đàn, tiếng hát (Tiếng Việt lớp 3)

Trả lời nhanh

Em có thể chọn trong trẻo hoặc du dương để miêu tả tiếng đàn, và ngọt ngào hoặc véo von để miêu tả tiếng hát. Đây là những từ chỉ đặc điểm của âm thanh, nghe vào là hình dung được tiếng đàn, tiếng hát ấy cao hay thấp, nhẹ nhàng hay vui tươi. Chỉ cần nêu 1–2 từ rồi đặt vào câu cho phù hợp.

Câu hỏi yêu cầu em làm gì?

Đề bài yêu cầu tìm từ ngữ (không phải cả câu) cho biết tiếng đàn và tiếng hát nghe như thế nào. Đó là nhóm từ chỉ đặc điểm của âm thanh: trầm hay bổng, nhẹ hay vang, buồn hay vui.

Khi làm bài, em chỉ cần ghi 1–2 từ cho mỗi loại âm thanh. Nếu thầy cô yêu cầu thêm, em đặt từ đó vào một câu hoàn chỉnh.

Bảng từ ngữ gợi ý

Âm thanh Từ ngữ miêu tả Cảm giác khi nghe
Tiếng đàn trong trẻo, thánh thót Âm cao, rõ, như giọt nước rơi
Tiếng đàn du dương, êm ái, trầm bổng Nhẹ nhàng, lên xuống nhịp nhàng, dễ nghe
Tiếng đàn réo rắt, ngân nga Âm kéo dài, vang xa, có thể man mác buồn
Tiếng hát ngọt ngào, ấm áp Giọng dịu, gần gũi, dễ thương
Tiếng hát véo von, lảnh lót Giọng cao, trong, vui tươi
Tiếng hát say sưa, vang vọng Hát hết mình, tiếng vang xa

Đặt từ vào câu cho đúng

Chọn từ xong, em đặt thử vào câu để kiểm tra xem nghe có tự nhiên không:

  • Tiếng đàn trong trẻo vang lên giữa buổi sáng yên tĩnh.
  • Tiếng đàn du dương làm cả lớp chăm chú lắng nghe.
  • Cô ca sĩ nhỏ cất tiếng hát ngọt ngào trên sân khấu.
  • Tiếng hát véo von của các bạn rộn ràng khắp sân trường.

Mẹo chọn từ đúng ngữ cảnh

  1. Nhìn xem ai đàn, ai hát: bạn nhỏ hát thường hợp với véo von, trong trẻo; bà hát ru lại hợp với ngọt ngào, ấm áp.
  2. Nhìn không khí bài đọc: cảnh vui tươi dùng từ nhẹ, sáng như lảnh lót, thánh thót; cảnh yên tĩnh, xa vắng hợp với réo rắt, ngân nga.
  3. Đọc to cả câu: nếu nghe gượng, đổi sang từ khác trong bảng.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng từ chỉ hình dáng, màu sắc như đẹp, xinh, to. Đề hỏi về âm thanh nên cần từ nghe được.
  • Dùng từ chỉ tiếng ồn như ầm ĩ, inh ỏi cho tiếng đàn hay. Những từ này mang nghĩa khó chịu, không hợp với tiếng đàn, tiếng hát đáng khen.
  • Viết cả một đoạn dài khi đề chỉ yêu cầu 1–2 từ. Hãy trả lời gọn, đúng yêu cầu.

Luyện tập nhanh

Bài 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: véo von, du dương, ngọt ngào.

  1. Tiếng sáo … bay lên theo gió chiều.
  2. Bà cất giọng hát ru … đưa em bé vào giấc ngủ.
  3. Cả đàn chim hót … trên cành cây.

Đáp án: (1) du dương; (2) ngọt ngào; (3) véo von. Từ véo von thường gợi âm thanh cao và vui, hợp với tiếng chim; ngọt ngào hợp với tiếng hát ru nhẹ nhàng.

Bài 2. Em hãy đặt một câu có từ réo rắt để tả tiếng đàn.

Gợi ý: Tiếng đàn bầu réo rắt vọng ra từ cuối làng khi trời đã về chiều.

Bài 3. Tìm thêm 2 từ miêu tả tiếng hát của một bạn trong lớp em.

Gợi ý: trong veo, ấm áp, rõ ràng, tự tin, vang vang.

Cách ghi nhớ nhóm từ về âm thanh

Em có thể chia thành ba nhóm để dễ nhớ: nhóm cao và sáng (trong trẻo, thánh thót, lảnh lót, véo von), nhóm nhẹ và êm (du dương, êm ái, ngọt ngào, ấm áp), nhóm kéo dài và vang (réo rắt, ngân nga, vang vọng). Gặp bài tập, em tự hỏi: tiếng này thuộc nhóm nào rồi chọn một từ trong nhóm đó.

Khi đọc truyện hay nghe nhạc, em thử ghi lại một từ mới tả âm thanh vào sổ tay. Sau vài tuần, vốn từ của em sẽ phong phú hơn nhiều và bài tập đặt câu sẽ trở nên dễ dàng.

Câu hỏi thường gặp

Từ ngữ nào miêu tả tiếng đàn hay nhất?

Không có từ hay nhất, chỉ có từ hợp ngữ cảnh. Với tiếng đàn nhẹ nhàng em dùng du dương, êm ái; với tiếng đàn cao và rõ em dùng trong trẻo, thánh thót; với tiếng đàn kéo dài man mác em dùng réo rắt, ngân nga.

Từ ngữ miêu tả tiếng hát khác gì từ miêu tả tiếng đàn?

Nhiều từ dùng chung được như trong trẻo, du dương. Tuy nhiên ngọt ngào, ấm áp, say sưa thường dùng cho tiếng hát vì gắn với giọng người, còn thánh thót, réo rắt thường gặp hơn khi tả tiếng đàn.

Đề chỉ hỏi 1–2 từ thì có cần đặt câu không?

Không bắt buộc. Em chỉ cần ghi đúng 1–2 từ cho mỗi loại âm thanh. Nếu muốn chắc chắn từ dùng đúng, em đặt thử vào một câu ở nháp để kiểm tra.