Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng bao nhiêu? Đáp án và giải thích

Trả lời nhanh

Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng 1–5 µm (micrômét), tức phương án ghi đơn vị µm, nhỏ hơn tế bào nhân thực chừng 10 lần. Các phương án dùng milimét (mm) hoặc centimét (cm) đều lớn gấp hàng trăm đến hàng chục nghìn lần thực tế. Kích thước nhỏ giúp tế bào có tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích lớn, trao đổi chất nhanh và sinh sản nhanh.

Đề bài và cách đọc đơn vị

Câu hỏi cho bốn phương án với bốn mức kích thước: 1–5 mm, 3–5 m, 1–5 µm và 3–5 cm. Điểm bẫy của câu này nằm ở đơn vị chứ không nằm ở con số. Em cần nhớ thứ tự các đơn vị độ dài: 1 mm = 1000 µm; 1 µm = 1000 nm. Phương án duy nhất dùng µm là phương án đúng.

Vì sao 1–5 µm là đáp án đúng?

Phần lớn vi khuẩn, đại diện tiêu biểu của sinh vật nhân sơ, có chiều dài vài micrômét. Một số loại như vi khuẩn E. coli dài khoảng 2 µm và rộng khoảng 0,5 µm. Vì vậy, khoảng 1–5 µm là mức kích thước đặc trưng của tế bào nhân sơ.

Loại trừ các phương án sai

Phương án Nhận xét
1–5 mm Lớn gấp khoảng 1000 lần thực tế. Cỡ milimét là vật mắt thường thấy rõ, trong khi vi khuẩn thông thường phải quan sát bằng kính hiển vi.
3–5 m Nếu hiểu đúng là mét thì phi lí: một tế bào dài vài mét là điều không thể có.
3–5 cm Cỡ quả trứng chim cút, không thể là một tế bào nhân sơ.
1–5 µm Đúng với phần lớn vi khuẩn và vi khuẩn cổ.

Kích thước nhỏ có lợi gì?

  1. Tỉ lệ S/V lớn: tế bào càng nhỏ thì diện tích bề mặt so với thể tích càng lớn, chất dinh dưỡng vào và chất thải ra nhanh hơn.
  2. Trao đổi chất mạnh: nhờ vậy vi khuẩn hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh.
  3. Sinh sản nhanh: trong điều kiện thuận lợi, nhiều loài vi khuẩn phân đôi chỉ sau khoảng 20–30 phút, nên số lượng tăng rất mau.

Đây cũng là lí do em thường nghe nói vi khuẩn “đông nhanh”, “thích nghi nhanh”.

So sánh với tế bào nhân thực và virus

Tế bào nhân thực thường có kích thước từ khoảng 10 đến 100 µm, lớn hơn tế bào nhân sơ vài lần đến vài chục lần, và có nhân hoàn chỉnh cùng nhiều bào quan có màng. Virus còn nhỏ hơn nữa (thường dưới 0,3 µm) và không có cấu tạo tế bào. Hình trên đặt ba nhóm này trên cùng một trục để em dễ hình dung.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm đơn vị mm với µm vì cùng có chữ “m”. Hãy đọc kĩ kí hiệu µ (mu) phía trước.
  • Cho rằng “nhân sơ” nghĩa là chưa có vật chất di truyền. Thực ra tế bào nhân sơ có DNA, chỉ là chưa có màng nhân bao bọc, DNA nằm ở vùng nhân.
  • Nhớ máy móc “nhỏ hơn nhân thực 10 lần” cho mọi loài. Đây chỉ là trung bình, có ngoại lệ như một số vi khuẩn khổng lồ có thể thấy được bằng mắt thường, nhưng chúng rất hiếm.

Mẹo nhớ

Em nhớ cụm “nhân sơ – micrômét, nhân thực – chục micrômét”: nhân sơ cỡ 1–5 µm, nhân thực cỡ 10–100 µm. Gặp câu hỏi về kích thước, hãy xét đơn vị trước, con số sau.

Bài luyện tập nhanh

  1. Đổi 2 µm ra mm. Đáp án: 2 µm = 0,002 mm.
  2. Một vi khuẩn dài 2 µm. Xếp 1000 vi khuẩn như vậy nối đuôi nhau thì dài bao nhiêu? Đáp án: 2000 µm = 2 mm.
  3. Hãy nêu hai lợi ích của kích thước nhỏ đối với vi khuẩn. Gợi ý: trao đổi chất nhanh và sinh sản nhanh.

Câu hỏi thường gặp

Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng bao nhiêu?

Khoảng 1–5 µm (micrômét), nhỏ hơn tế bào nhân thực chừng 10 lần, nên phải quan sát bằng kính hiển vi.

1 µm bằng bao nhiêu mm?

1 µm = 0,001 mm, tức 1 mm = 1000 µm.

Vì sao tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ lại có lợi?

Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích lớn giúp trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tế bào lớn lên và phân chia nhanh.

Tế bào nhân sơ có nhân không?

Không có nhân hoàn chỉnh với màng bao bọc. DNA nằm ở vùng nhân, không được ngăn cách với tế bào chất bằng màng.