Trả lời nhanh
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên vốn gen của quần thể. Vốn gen là toàn bộ thông tin di truyền (các alen) mà cả quần thể đang mang tại một thời điểm. Nó được mô tả bằng tần số alen và tần số kiểu gen, chứ không phải bằng kiểu gen hay kiểu hình của một cá thể riêng lẻ.
Đề bài và đáp án
Câu hỏi thường gặp trong phần Di truyền học quần thể (Sinh học 12): “Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên …” với các phương án thường là: kiểu gen của quần thể; vốn gen của quần thể; kiểu hình của quần thể; thành phần kiểu gen của quần thể.
Đáp án đúng: vốn gen của quần thể. Nếu đề của em sắp xếp phương án theo thứ tự khác, hãy chọn phương án có cụm “vốn gen”.
Vì sao là “vốn gen”?
Mỗi cá thể chỉ mang một phần nhỏ số alen có trong quần thể. Khi gộp alen của tất cả cá thể, ta được “kho gen” chung của quần thể, gọi là vốn gen (còn gọi là kho gen).
- Từ khoá của đề là “tất cả các alen” và “của các gen trong quần thể” → nói về tập hợp alen ở cấp quần thể.
- Vốn gen được đặc trưng bởi hai đại lượng: tần số alen và tần số kiểu gen.
- Vốn gen thay đổi qua các thế hệ dưới tác động của các nhân tố tiến hoá (đột biến, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen).
Loại trừ các phương án còn lại
| Phương án | Vì sao sai |
|---|---|
| Kiểu gen của quần thể | Kiểu gen là tổ hợp các alen của một cá thể (ví dụ Aa, aa), không phải tập hợp alen của cả quần thể. Quần thể không có “một kiểu gen” duy nhất. |
| Kiểu hình của quần thể | Kiểu hình là tính trạng biểu hiện ra bên ngoài, chịu ảnh hưởng của cả môi trường; không phải bản thân các alen. |
| Thành phần kiểu gen của quần thể | Đây là tỉ lệ các loại kiểu gen (ví dụ 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa), tức là một đặc trưng dùng để mô tả vốn gen, chưa phải chính tập hợp các alen. |
Ví dụ minh hoạ: tính tần số alen từ vốn gen
Ví dụ tự đặt: một quần thể có 500 cá thể, gồm 200 cá thể AA, 200 cá thể Aa và 100 cá thể aa.
- Tổng số alen của gen này = 500 × 2 = 1000.
- Số alen A = 200×2 + 200 = 600 → tần số A = 600/1000 = 0,6.
- Số alen a = 200 + 100×2 = 400 → tần số a = 0,4.
- Tần số kiểu gen: AA = 0,4; Aa = 0,4; aa = 0,2.
Vốn gen của quần thể này chính là toàn bộ 1000 alen đó, được mô tả bằng p(A) = 0,6 và q(a) = 0,4 (p + q = 1).
Mẹo nhớ
- Cá thể → kiểu gen, kiểu hình. Quần thể → vốn gen, tần số alen.
- Thấy “tất cả các alen” hoặc “toàn bộ alen” ở cấp quần thể → nghĩ ngay “vốn gen”.
- Thấy “tỉ lệ các loại kiểu gen” → “thành phần kiểu gen”.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “vốn gen” với “thành phần kiểu gen”: vốn gen là tập hợp alen, còn thành phần kiểu gen chỉ là tần số các kiểu gen.
- Khi tính tần số alen, quên nhân đôi số cá thể (mỗi cá thể lưỡng bội mang 2 alen của một gen).
- Cho rằng vốn gen cố định; thực tế nó biến đổi khi có nhân tố tiến hoá tác động.
Bài luyện tập
Bài 1. Vốn gen của quần thể được đặc trưng bởi những đại lượng nào?
Đáp án: tần số các alen và tần số các kiểu gen.
Bài 2. Quần thể có 100 cá thể: 30 AA, 50 Aa, 20 aa. Tính tần số alen A và a.
Lời giải: tổng alen = 200; số A = 30×2 + 50 = 110 → p = 0,55; số a = 50 + 20×2 = 90 → q = 0,45. Kiểm tra: 0,55 + 0,45 = 1.
Bài 3. Một quần thể gồm toàn cá thể Aa tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Vốn gen có thay đổi không?
Đáp án: tần số alen A và a vẫn giữ nguyên (nếu không có nhân tố khác), nhưng thành phần kiểu gen thay đổi: tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần.
Câu hỏi thường gặp
Vốn gen của quần thể là gì?
Vốn gen là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm xác định, còn gọi là kho gen của quần thể.
Vốn gen được đặc trưng bởi những yếu tố nào?
Vốn gen được đặc trưng bởi tần số các alen và tần số các kiểu gen của quần thể.
Vốn gen khác thành phần kiểu gen ở điểm nào?
Vốn gen là toàn bộ các alen của quần thể, còn thành phần kiểu gen chỉ là tỉ lệ các loại kiểu gen (AA, Aa, aa…), dùng để mô tả vốn gen.
Những nhân tố nào làm thay đổi vốn gen của quần thể?
Đột biến, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và di – nhập gen đều có thể làm thay đổi vốn gen.