Trả lời nhanh
Muốn nhận xét thể thơ, nhịp điệu, giọng điệu, em làm ba việc: đếm số tiếng và xem cách gieo vần để gọi tên thể thơ; đọc thành tiếng để tìm chỗ ngắt nhịp; rồi dựa vào từ ngữ, dấu câu, hình ảnh để xác định cảm xúc chủ đạo (buồn, trầm lắng, hào hùng, tha thiết…). Sau cùng, nêu tác dụng của ba yếu tố này với nội dung bài thơ.
Đề bài thường hỏi: “Nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, giọng điệu của bài thơ” và có thể kèm câu hỏi về các yếu tố hình thức khác. Vì mỗi lớp, mỗi sách học một bài thơ khác nhau, bài viết này hướng dẫn cách làm áp dụng được cho mọi bài thơ, rồi minh hoạ bằng vài bài quen thuộc. Em chỉ cần thay dữ liệu của bài thơ trong đề vào khung dưới đây.
1. Nhận xét thể thơ: đếm tiếng, xem vần, xem bố cục
Hãy làm theo thứ tự sau:
- Đếm số tiếng ở mỗi dòng: đều nhau (4, 5, 7 tiếng…), xen kẽ 6–8 (lục bát) hay dài ngắn tự do.
- Đếm số dòng trong bài và trong mỗi khổ: 4 dòng, 8 dòng hay không cố định.
- Xác định vần: vần chân (cuối dòng), vần lưng (giữa dòng), vần liền hay vần cách.
- Nhìn bố cục và luật bằng – trắc nếu là thơ Đường luật.
| Thể thơ | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|
| Thất ngôn tứ tuyệt | 4 dòng, mỗi dòng 7 tiếng, thường gieo vần ở dòng 1, 2, 4 |
| Thất ngôn bát cú | 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng, có đối ở hai cặp câu giữa, bố cục đề – thực – luận – kết |
| Ngũ ngôn | mỗi dòng 5 tiếng |
| Lục bát | dòng 6 tiếng xen dòng 8 tiếng; tiếng thứ 6 dòng bát vần với tiếng thứ 6 dòng lục kề trước |
| Thơ tự do | số tiếng mỗi dòng không đều, số dòng mỗi khổ không cố định, vần không bắt buộc |
2. Nhận xét nhịp điệu: đọc thành tiếng rồi ngắt nhịp
Nhịp là chỗ ngắt khi đọc. Em đọc to từng câu, đánh dấu gạch chéo (/) ở chỗ ngừng tự nhiên. Sau đó gọi tên nhịp (2/2/3, 4/3, 2/2/2/2…), rồi nói nhịp ấy nhanh hay chậm, đều đặn hay thay đổi.
- Nhịp đều, chậm: gợi cảm giác trầm lắng, suy tư, buồn man mác.
- Nhịp nhanh, dồn dập, ngắt ngắn: gợi khí thế mạnh mẽ, sôi nổi hoặc cảm xúc xúc động.
- Nhịp thay đổi linh hoạt: phù hợp thơ tự do, diễn tả mạch cảm xúc nhiều biến chuyển.
- Nhịp bị phá cách (ví dụ câu đảo ngữ): nhằm nhấn mạnh hình ảnh, từ ngữ.
3. Nhận xét giọng điệu: tìm cảm xúc chủ đạo
Giọng điệu là thái độ, tình cảm của tác giả toát ra từ cách nói. Em nhìn vào bốn dấu hiệu: từ ngữ (từ láy, từ cảm thán), dấu câu (chấm than, dấu ba chấm), kiểu câu (câu hỏi tu từ, điệp ngữ) và hình ảnh. Từ đó kết luận giọng điệu: tha thiết, trầm buồn, hào hùng, tự hào, dí dỏm, châm biếm, triết lí…
4. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: “Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan)
Câu mở: “Bước tới Đèo Ngang / bóng xế tà”.
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật (8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng, vần “a”: tà, hoa, nhà, gia, ta).
- Nhịp: chủ yếu 4/3, chậm rãi; câu “Lom khom dưới núi / tiều vài chú” đảo ngữ để làm nổi hình ảnh con người nhỏ bé.
- Giọng điệu: buồn man mác, hoài cổ, cô đơn, hợp với cảnh chiều tà hoang vắng.
Ví dụ 2: “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), hai câu đầu
“Trăm năm / trong cõi / người ta, // Chữ tài / chữ mệnh / khéo là / ghét nhau.”
- Thể thơ: lục bát; tiếng “ta” (dòng lục) vần với tiếng “là” (dòng bát).
- Nhịp: 2/2/2 rồi 2/2/2/2, cân đối, chậm rãi như lời chiêm nghiệm.
- Giọng điệu: triết lí, xót xa, mang nỗi ngậm ngùi về thân phận con người.
Ví dụ 3: “Đồng chí” (Chính Hữu)
“Quê hương anh nước mặn đồng chua / Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”
- Thể thơ: thơ tự do, dòng dài ngắn không đều (7–8 tiếng ở những câu này), vần chân linh hoạt.
- Nhịp: tự nhiên như lời kể, lời tâm sự, có chỗ ngắt ngắn ở các câu sau để tạo điểm nhấn.
- Giọng điệu: chân thành, giản dị, ấm áp tình đồng đội.
5. Mẫu đoạn văn nhận xét
Em có thể dùng khung sau, thay bằng dữ liệu bài thơ trong đề: “Bài thơ được viết theo thể …, mỗi dòng … tiếng, gieo vần …. Nhịp thơ chủ yếu là …, tạo cảm giác …. Giọng điệu … thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh …. Sự kết hợp của ba yếu tố ấy giúp người đọc cảm nhận rõ (tình cảm, tư tưởng của bài thơ).”
6. Lỗi sai thường gặp
- Chỉ gọi tên thể thơ mà không nêu dấu hiệu (số tiếng, vần), nên bị mất điểm.
- Nhầm nhịp với vần: nhịp là chỗ ngắt khi đọc, vần là sự hòa âm ở tiếng cuối hoặc giữa dòng.
- Nói giọng điệu chung chung (“hay”, “đẹp”) thay vì gọi đúng sắc thái như “trầm buồn”, “tha thiết”.
- Không nêu tác dụng của hình thức với nội dung.
Mẹo nhớ: “Đếm – Đọc – Đoán”: đếm tiếng để biết thể thơ, đọc to để tìm nhịp, đoán (căn cứ từ ngữ) để rút ra giọng điệu.
7. Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Bài thơ có 4 dòng, mỗi dòng 7 tiếng, vần gieo ở dòng 1, 2, 4. Đó là thể thơ gì?
Đáp án: thất ngôn tứ tuyệt.
Bài 2. Câu “Thân em / vừa trắng / lại vừa tròn” (Hồ Xuân Hương) ngắt nhịp thế nào?
Đáp án: nhịp 2/2/3; bài “Bánh trôi nước” thuộc thể thất ngôn tứ tuyệt, giọng ngậm ngùi nhưng thể hiện phẩm chất kiên cường của người phụ nữ.
Bài 3. Một bài thơ nhiều câu cảm thán, dấu chấm than, từ “ơi”, “ôi”, điệp ngữ dày đặc. Giọng điệu có thể là gì?
Đáp án: tha thiết, xúc động, nồng nhiệt (thể hiện cảm xúc trực tiếp, mạnh mẽ).
Câu hỏi thường gặp
Làm sao phân biệt nhịp thơ và vần thơ?
Nhịp là chỗ ngắt hơi khi đọc (ví dụ 4/3, 2/2/3). Vần là sự lặp lại âm thanh giống nhau ở các tiếng, thường ở cuối dòng thơ. Nhịp thuộc về cách đọc, còn vần thuộc về cách gieo âm.
Giọng điệu của bài thơ được xác định dựa vào đâu?
Dựa vào từ ngữ, dấu câu, kiểu câu (câu cảm thán, câu hỏi tu từ), hình ảnh và cảm xúc chủ đạo. Từ đó gọi đúng sắc thái như trầm buồn, tha thiết, hào hùng, tự hào hay châm biếm.
Thơ tự do có cần nhận xét về nhịp điệu không?
Có. Thơ tự do không theo khuôn nhịp cố định nên em nhận xét nhịp linh hoạt, thay đổi theo mạch cảm xúc, tạo sự gần gũi như lời nói thường ngày.
Một đoạn nhận xét về thể thơ, nhịp, giọng điệu cần có những ý nào?
Cần gọi tên thể thơ kèm dấu hiệu nhận biết, nêu kiểu ngắt nhịp và cảm giác tạo ra, xác định giọng điệu cùng dẫn chứng từ bài thơ, cuối cùng nêu tác dụng với nội dung, cảm xúc.