Trả lời nhanh
Phương án đúng là phương án mô tả: cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, thể tích khoang miệng giảm, áp suất tăng, nắp mang mở và nước từ khoang miệng đi qua các khe mang ra ngoài. Đây là diễn biến ngược hoàn toàn với lúc cá thở vào, khi miệng mở, thềm miệng hạ và nắp mang đóng.
Cách đọc đề: câu này hỏi gì?
Đề hỏi về cơ chế thông khí ở cá xương, tức là cách nước được đưa vào rồi đẩy ra khỏi mang. Cá không có phổi nên phải tạo ra dòng nước một chiều chảy qua mang để trao đổi khí. Các đề thường cho bốn phương án, mỗi phương án ghép ngẫu nhiên các trạng thái: miệng, nắp mang, thềm miệng và thể tích khoang miệng. Chỉ cần nhớ đúng bộ trạng thái của lúc thở ra là chọn được ngay.
Diễn biến khi cá thở ra (theo thứ tự)
- Cửa miệng đóng lại.
- Thềm miệng nâng lên (cơ vùng miệng co).
- Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng.
- Nắp mang mở ra.
- Nước bị đẩy từ khoang miệng qua khe mang, đi qua các lá mang rồi thoát ra ngoài qua khe nắp mang.
Trong lúc nước chảy qua lá mang, O2 khuếch tán từ nước vào máu và CO2 khuếch tán từ máu ra nước.
So sánh thở vào và thở ra ở cá
| Dấu hiệu | Thở vào | Thở ra |
|---|---|---|
| Cửa miệng | Mở | Đóng |
| Thềm miệng | Hạ xuống | Nâng lên |
| Thể tích khoang miệng | Tăng | Giảm |
| Áp suất khoang miệng | Giảm (thấp hơn bên ngoài) | Tăng (cao hơn bên ngoài) |
| Nắp mang | Đóng | Mở |
| Dòng nước | Từ ngoài vào khoang miệng | Từ khoang miệng qua mang ra ngoài |
Vì sao các phương án sai lại sai?
Các phương án nhiễu thường rơi vào một trong ba kiểu sau:
- Miệng mở khi thở ra: nếu miệng mở thì nước bị đẩy ngược ra cửa miệng, không qua mang, nên không tạo được dòng chảy một chiều.
- Thể tích khoang miệng tăng khi thở ra: thể tích tăng làm áp suất giảm, nước bị hút vào chứ không bị đẩy ra. Đó là đặc điểm của thở vào.
- Nắp mang đóng khi thở ra: nắp mang đóng thì nước không có đường thoát ra ngoài.
Chỉ cần thấy một dấu hiệu thuộc “thở vào” lẫn trong phương án thở ra là loại được phương án đó.
Mẹo nhớ nhanh
- Thở ra = “đóng – nâng – giảm – mở”: miệng đóng, thềm nâng, thể tích giảm, nắp mang mở.
- Thở vào là ngược lại: “mở – hạ – tăng – đóng”.
- Hình dung chiếc bơm tay: ép xuống (thể tích giảm) thì nước bị đẩy ra qua van đang mở; kéo lên (thể tích tăng) thì nước bị hút vào.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “nắp mang mở” với “miệng mở”. Hai bộ phận này luôn đóng – mở ngược nhau để dòng nước đi một chiều.
- Nghĩ rằng cá thở ra là thải khí qua miệng như người. Thực ra cá thải nước đã trao đổi khí qua khe nắp mang.
- Quên mối liên hệ thể tích – áp suất: thể tích giảm thì áp suất tăng.
Luyện tập
Câu 1. Khi cá thở vào, thềm miệng ở trạng thái nào và thể tích khoang miệng thay đổi thế nào?
Đáp án: Thềm miệng hạ xuống, thể tích khoang miệng tăng, nước được hút vào.
Câu 2. Điền khuyết: “Khi cá thở ra, nắp mang ……, cửa miệng ……, nước đi qua …… ra ngoài.”
Đáp án: mở; đóng; mang (các lá mang).
Câu 3. Vì sao dòng nước qua mang của cá gần như liên tục theo một chiều?
Đáp án: Miệng và nắp mang đóng – mở luân phiên ngược nhau, cùng với sự thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, nên nước luôn đi từ miệng qua mang rồi ra ngoài.
Câu hỏi thường gặp
Khi cá thở ra thì nắp mang đóng hay mở?
Nắp mang mở. Nước từ khoang miệng bị đẩy qua mang rồi thoát ra ngoài qua khe nắp mang.
Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng tăng hay giảm?
Thể tích khoang miệng giảm do thềm miệng nâng lên, làm áp suất tăng và đẩy nước qua mang.
Khi cá thở vào diễn biến khác thở ra thế nào?
Khi thở vào, miệng mở, thềm miệng hạ, thể tích khoang miệng tăng, áp suất giảm và nắp mang đóng, nên nước được hút vào miệng.
Mang cá trao đổi khí vào lúc nào?
Trao đổi khí diễn ra khi nước chảy qua các lá mang: O2 từ nước khuếch tán vào máu, CO2 từ máu khuếch tán ra nước.