Điền từ tượng thanh, từ tượng hình phù hợp vào chỗ trống: Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi…

Trả lời nhanh

Có thể điền: a) mưa rơi tí tách; b) những cành khẳng khiu; c) côn trùng kêu rả rích; d) kênh rạch bủa giăng chằng chịt; đ) núi đá sừng sững. Câu a và c tả âm thanh nên cần từ tượng thanh; câu b, d, đ tả hình dáng, cách sắp xếp nên cần từ tượng hình. Mỗi chỗ trống có thể có vài đáp án khác, miễn từ em chọn đúng loại và hợp nghĩa với cả câu.

Đề bài

Bài tập 3, phần Thực hành tiếng Việt (từ tượng hình, từ tượng thanh), Ngữ văn 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo: Điền từ tượng thanh, từ tượng hình phù hợp vào chỗ trống (làm vào vở):

  • a. Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi… bên hiên nhà.
  • b. Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành…, trơ trụi lá.
  • c. Sự tĩnh lặng của đêm tối khiến tôi nghe rõ tiếng côn trùng kêu… từ ngoài đồng ruộng đưa vào.
  • d. Ở miệt này, sông ngòi, kênh rạch bủa giăng… như mạng nhện.
  • đ. Đó là một ngôi làng đặc biệt nằm giữa những ngọn núi đá… ở Hà Giang.

Đáp án và giải thích từng câu

Câu Từ nên điền Loại từ Lí do chọn
a tí tách (hoặc lộp độp) Tượng thanh Mô phỏng tiếng từng giọt mưa nhỏ rơi đều; “tí tách” hợp với không khí đêm khuya yên tĩnh hơn “rào rào”.
b khẳng khiu (hoặc lêu khêu) Tượng hình Gợi dáng cành dài, gầy, trơ xương, đúng với cây bàng rụng hết lá mùa đông.
c rả rích (hoặc râm ran, ri ri) Tượng thanh Mô phỏng tiếng côn trùng kêu kéo dài, đều đều trong đêm.
d chằng chịt (hoặc chi chít) Tượng hình Gợi hình ảnh sông, kênh đan xen dày đặc, khớp với phép so sánh “như mạng nhện”.
đ sừng sững (hoặc lởm chởm, chập chùng) Tượng hình Gợi dáng núi đá cao lớn, vững chãi bao quanh ngôi làng vùng cao.

Câu hoàn chỉnh mẫu: Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi tí tách bên hiên nhà. Em đọc lại cả câu sau khi điền: nếu từ vừa đúng loại vừa hợp với các chi tiết khác (đêm khuya, mùa đông, mạng nhện, núi đá) thì đó là đáp án tốt.

Ghi chú địa danh: từ ngày 1/7/2025, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, địa bàn tỉnh Hà Giang cũ thuộc tỉnh Tuyên Quang; câu văn trong sách giữ tên gọi Hà Giang theo thời điểm biên soạn.

Kiến thức cần nhớ: từ tượng hình và từ tượng thanh

  • Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người, sự vật: róc rách, ầm ầm, lộp bộp, khúc khích, véo von.
  • Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, cách sắp xếp của sự vật: lom khom, lấp lánh, gập ghềnh, lơ thơ, chót vót.
  • Phần lớn là từ láy, nên có nhịp điệu và sức gợi cao; chúng thường dùng trong văn miêu tả, tự sự và thơ để người đọc “nghe thấy”, “nhìn thấy” sự vật.

Mẹo nhận biết nhanh: hãy tự hỏi chỗ trống đang nói về tiếng (kêu, rơi, gõ, hót…) hay về hình dáng (cành, núi, đường, dáng người…). Trong đề này, các từ “tiếng mưa rơi” và “tiếng côn trùng kêu” là dấu hiệu rõ ràng của từ tượng thanh.

Lỗi thường gặp

  • Điền “xào xạc” vào câu b: đây là từ tượng thanh (tiếng lá cọ vào nhau), trong khi câu b đã nói cành “trơ trụi lá”, nên không hợp.
  • Điền “rào rào” vào câu a: đúng loại nhưng gợi mưa to, làm mất không khí “thanh vắng” của câu.
  • Chọn tính từ thường như “cao”, “nhiều” thay vì từ tượng hình: câu vẫn đúng ngữ pháp nhưng không đạt yêu cầu đề bài.

Bài tập luyện thêm có đáp án

  1. Tìm từ tượng thanh, từ tượng hình trong câu: “Bà cụ lom khom chống gậy, vừa đi vừa ho khụ khụ.” Đáp án: lom khom (tượng hình), khụ khụ (tượng thanh).
  2. Điền từ thích hợp: “Dòng suối chảy … qua những hòn đá … rêu xanh.” Gợi ý: róc rách (tượng thanh); nhấp nhô hoặc lởm chởm (tượng hình).
  3. Viết một câu tả cơn mưa có dùng cả từ tượng thanh và từ tượng hình. Ví dụ: Mưa rơi lộp độp trên mái tôn, những giọt nước long lanh đọng trên lá chuối.

Câu hỏi thường gặp

Tí tách là từ tượng thanh hay tượng hình?

Tí tách là từ tượng thanh, mô phỏng tiếng giọt nước nhỏ rơi hoặc tiếng lửa nổ lách tách.

Khẳng khiu là từ gì?

Khẳng khiu là từ tượng hình (từ láy), gợi dáng gầy, dài và trơ trụi, thường dùng tả cành cây hoặc chân tay gầy.

Từ tượng hình khác từ tượng thanh thế nào?

Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh, còn từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

Câu d có thể điền từ nào ngoài chằng chịt?

Em có thể điền chi chít hoặc ngang dọc; các từ này đều gợi hình ảnh sông ngòi dày đặc, hợp với so sánh như mạng nhện.