Cho dãy các chất KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11: chất nào là chất điện li?

Trả lời nhanh

Trong ba chất đã cho, chỉ KAl(SO4)2·12H2O (phèn chua) là chất điện li vì nó là muối tan, phân li ra ion K+, Al3+, SO42−. C2H5OH (ancol etylic) và C12H22O11 (saccarozơ) tan trong nước nhưng không phân li ra ion nên không điện li. Nếu dãy còn thêm CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 thì có 4 chất điện li.

Chất điện li là gì?

Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra các ion, nhờ đó dung dịch dẫn được điện. Ba nhóm quen thuộc là axit, bazơ và muối tan. Chất không điện li là chất tan (hoặc không tan) nhưng không tạo ion, ví dụ phần lớn hợp chất hữu cơ như ancol, đường, glucozơ, ure.

Sơ đồ phân loại chất điện li và chất không điện li khi tan trong nước
Hình 1. Phân loại chất điện li và chất không điện li.

Xét từng chất trong dãy

Chất Loại Điện li? Phương trình
KAl(SO4)2·12H2O Muối kép (phèn chua) Có KAl(SO4)2 → K+ + Al3+ + 2SO42−
C2H5OH Ancol etylic Không Chỉ tan, không tạo ion
C12H22O11 Saccarozơ (đường mía) Không Chỉ tan, không tạo ion

Phân tử phèn chua có 12 phân tử nước kết tinh. Khi tan, phần nước này hoà vào dung môi nên không ảnh hưởng đến việc xác định chất điện li.

Nếu đề mở rộng thêm ba chất

Dạng đề này thường được ra với dãy sáu chất, thêm CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 và hỏi số chất điện li. Em xét tiếp:

  • CH3COOH là axit yếu, điện li một phần: CH3COOH ⇌ CH3COO− + H+.
  • Ca(OH)2 là bazơ mạnh, phần tan trong nước phân li hoàn toàn: Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH−.
  • CH3COONH4 là muối tan: CH3COONH4 → CH3COO− + NH4+.

Cộng với phèn chua, ta có 4 chất điện li (phèn chua, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4); hai chất còn lại là C2H5OH và C12H22O11 không điện li.

Mẹo đếm nhanh chất điện li

  1. Nhìn công thức: có kim loại hoặc NH4+ kết hợp gốc axit thì là muối; có H đầu công thức kèm gốc axit thì là axit; có nhóm OH gắn kim loại là bazơ. Cả ba nhóm đều điện li.
  2. Gặp hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH (ancol, đường) thì không điện li. Đừng nhầm –OH của ancol với OH− của bazơ.
  3. Axit hữu cơ như CH3COOH có nhóm –COOH nên vẫn là chất điện li (yếu).

Lỗi sai thường gặp

  • Thấy chữ OH rồi kết luận bazơ: C2H5OH và saccarozơ có nhóm –OH nhưng không phân li thành OH−.
  • Cho rằng chất ít tan thì không điện li: chất điện li được xác định bởi việc phần đã tan có phân li ra ion hay không, chứ không phải độ tan nhiều hay ít (ví dụ BaSO4 vẫn là chất điện li).
  • Bỏ sót chất điện li yếu: axit yếu như CH3COOH vẫn được tính là chất điện li.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

Bài 1. Trong dãy NaCl, glucozơ, HCl, C2H5OH, NaOH, CH3COOH có bao nhiêu chất điện li?

Đáp án: 4 chất (NaCl, HCl, NaOH, CH3COOH).

Bài 2. Trong dãy H2SO4, KNO3, ure (NH2)2CO, benzen, có bao nhiêu chất điện li?

Đáp án: 2 chất (H2SO4 và KNO3); ure và benzen không điện li.

Bài 3. Viết phương trình điện li của Al2(SO4)3.

Đáp án: Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42−.

Câu hỏi thường gặp

KAl(SO4)2.12H2O có phải chất điện li không?

Có. Phèn chua là muối tan, khi hoà vào nước phân li ra ion K+, Al3+ và SO4 2-.

Vì sao C2H5OH và C12H22O11 không phải chất điện li?

Hai chất này tan trong nước nhưng tồn tại ở dạng phân tử, không phân li thành ion nên dung dịch không dẫn điện.

Chất điện li yếu có được tính vào số chất điện li không?

Có. Axit yếu như CH3COOH điện li một phần vẫn là chất điện li, chỉ khác chất điện li mạnh ở mức độ phân li.