Trả lời nhanh
Nhóm hydroxide (OH) có hóa trị I. Trong hợp chất Cu(OH)2 có 2 nhóm OH, tổng hóa trị của nhóm OH là 2 × I = 2. Theo quy tắc hóa trị, tổng này bằng hóa trị của Cu nhân với 1 nguyên tử Cu, nên Cu có hóa trị II.
Lưu ý: đề gốc không ghi rõ công thức nên bài này giải với hợp chất quen thuộc nhất là Cu(OH)2. Nếu đề của bạn là hợp chất khác, cứ làm đúng các bước ở dưới.
Nhóm OH hóa trị mấy?
OH là một nhóm nguyên tử (gồm O và H) luôn đi cùng nhau trong hợp chất. Nhóm này liên kết với kim loại bằng một “cánh tay”, nên có hóa trị I. Đây là điều đề bài thường cho sẵn, nhưng bạn nên thuộc luôn.
Quy tắc hóa trị
Với hợp chất AxBy, ta có: x × a = y × b. Trong đó a, b là hóa trị của A, B. Nghĩa là tổng hóa trị hai bên bằng nhau.
Giải chi tiết: hóa trị của Cu trong Cu(OH)2
- Gọi hóa trị của Cu là a. Chỉ số của Cu là 1, chỉ số của nhóm OH là 2.
- Hóa trị của OH là I.
- Áp dụng quy tắc: 1 × a = 2 × I.
- Suy ra a = 2.
Kết luận: Cu có hóa trị II trong Cu(OH)2.
Vì sao không phải hóa trị I?
Đồng là kim loại có hai hóa trị thường gặp là I và II. Ở Cu2O đồng hóa trị I, ở CuO đồng hóa trị II. Với Cu(OH)2 thì phải tính lại theo công thức cụ thể, và kết quả là II. Nếu viết CuOH thì Cu mới hóa trị I, nhưng hợp chất này rất kém bền nên bài tập phổ thông hầu như dùng Cu(OH)2.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm chỉ số với hóa trị: thấy “(OH)2” rồi kết luận Cu hóa trị 2 mà không tính. Kết quả đúng chỉ là trùng hợp. Hãy thử với Fe(OH)3, bạn sẽ thấy cách này không phải lúc nào cũng đúng.
- Quên nhân chỉ số của cả nhóm: chỉ số 2 bên ngoài ngoặc áp dụng cho cả nhóm OH, không chỉ cho O.
- Coi O và H tách riêng: khi đề cho hóa trị của nhóm OH thì dùng luôn giá trị I, đừng tách ra tính từng nguyên tố.
Bảng hóa trị một số nhóm nguyên tử hay gặp
| Nhóm | Tên | Hóa trị |
|---|---|---|
| OH | Hydroxide | I |
| NO3 | Nitrate | I |
| SO4 | Sulfate | II |
| CO3 | Carbonate | II |
| PO4 | Phosphate | III |
Mẹo nhớ: có thể thấy OH và NO3 là “nhóm một cánh tay”; SO4, CO3 có hai; PO4 có ba.
Áp dụng thêm với các hydroxide khác
| Hợp chất | Phép tính | Hóa trị kim loại |
|---|---|---|
| NaOH | 1 × a = 1 × I | I |
| Ca(OH)2 | 1 × a = 2 × I | II |
| Fe(OH)3 | 1 × a = 3 × I | III |
| Al(OH)3 | 1 × a = 3 × I | III |
Bài luyện tập
- Tính hóa trị của Mg trong Mg(OH)2.
- Viết công thức hydroxide của Zn, biết Zn hóa trị II.
- Fe(OH)x có Fe hóa trị II. Tìm x và viết công thức.
Đáp án:
- 1 × a = 2 × I nên a = 2. Mg hóa trị II.
- Gọi công thức Zn(OH)x: 1 × II = x × I nên x = 2. Công thức: Zn(OH)2.
- 1 × II = x × I nên x = 2. Công thức: Fe(OH)2.
Câu hỏi thường gặp
OH hóa trị mấy?
Nhóm hydroxide (OH) có hóa trị I, vì nó chỉ liên kết với một nguyên tử hoặc một "cánh tay" của kim loại.
Hóa trị của Cu trong Cu(OH)2 là bao nhiêu?
Cu hóa trị II. Theo quy tắc hóa trị: 1 × a = 2 × I, suy ra a = 2.
Cu có những hóa trị nào?
Đồng thường có hóa trị I (như Cu2O) và hóa trị II (như CuO, Cu(OH)2, CuSO4). Hóa trị II phổ biến hơn.
Làm sao tìm hóa trị khi biết công thức và hóa trị của nhóm nguyên tử?
Dùng quy tắc x × a = y × b: tổng hóa trị của hai thành phần bằng nhau. Thay hóa trị của nhóm đã biết và chỉ số vào để tìm hóa trị chưa biết.