Bazơ nào sau đây không tan trong nước: Cu(OH)2, NaOH, KOH, Ca(OH)2?

Trả lời nhanh

Đáp án A. Cu(OH)2. Cu(OH)2 là bazơ của kim loại nhóm trung bình – yếu (đồng), không thuộc nhóm kiềm nên không tan trong nước, tạo kết tủa xanh lam. Còn NaOH, KOH là kiềm tan tốt, Ca(OH)2 là kiềm ít tan nhưng vẫn tan được một phần.

Đề bài

Bazơ nào sau đây không tan trong nước?

  • A. Cu(OH)2
  • B. NaOH
  • C. KOH
  • D. Ca(OH)2

Giải thích vì sao chọn A

Bazơ chia làm hai nhóm theo tính tan: bazơ tan trong nước gọi là kiềm, còn các bazơ còn lại là bazơ không tan. Kiềm thường gặp ở chương trình phổ thông gồm LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 (chất này tan ít).

Cu(OH)2 không nằm trong danh sách kiềm. Khi cho CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh lam – chính là Cu(OH)2 không tan:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh lam) + Na2SO4

Loại trừ từng phương án

Phương án Loại bazơ Tính tan Kết luận
A. Cu(OH)2 Bazơ không tan Không tan Đúng
B. NaOH Kiềm Tan rất tốt Sai
C. KOH Kiềm Tan rất tốt Sai
D. Ca(OH)2 Kiềm Tan ít Sai

Lưu ý ở phương án D: nước vôi trong chính là dung dịch Ca(OH)2 bão hoà. Nếu Ca(OH)2 hoàn toàn không tan thì sẽ không có dung dịch này, cũng không làm đổi màu quỳ tím sang xanh được. Vì vậy “tan ít” khác với “không tan”.

Mẹo nhớ tính tan của bazơ

  • Kiềm = hiđroxit của kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb, Cs) và Ba, Ca. Nhớ nhanh: “Li – Na – K – Ba – Ca” là các bazơ tan (Ca tan ít).
  • Hầu hết hiđroxit kim loại còn lại như Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều không tan.
  • Màu kết tủa giúp nhận biết: Cu(OH)2 xanh lam, Fe(OH)3 nâu đỏ, Fe(OH)2 trắng xanh, Mg(OH)2 trắng.

Tính chất của Cu(OH)2 cần nhớ

Dù không tan trong nước, Cu(OH)2 vẫn là bazơ nên tác dụng được với axit và bị nhiệt phân:

  • Tác dụng với axit: Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O (kết tủa xanh tan dần, dung dịch xanh lam).
  • Nhiệt phân: Cu(OH)2 → CuO + H2O (đun nóng; chất rắn xanh chuyển sang đen).

Ngược lại, bazơ không tan không làm đổi màu quỳ tím hay phenolphtalein, vì không phân li ra ion OH− trong nước. Đây là điểm học sinh hay nhầm.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn Ca(OH)2 vì nghĩ “ít tan” là “không tan”. Thực tế Ca(OH)2 vẫn thuộc nhóm kiềm.
  • Cho rằng mọi bazơ đều tan trong nước. Chỉ kiềm mới tan.
  • Nhầm Cu(OH)2 làm quỳ tím hoá xanh. Bazơ không tan không làm đổi màu chất chỉ thị.

Bài luyện tập

  1. Dãy nào gồm toàn bazơ không tan trong nước? (a) NaOH, Fe(OH)3; (b) Mg(OH)2, Al(OH)3; (c) Ba(OH)2, Cu(OH)2.
    Đáp án: (b), vì Mg(OH)2 và Al(OH)3 đều không thuộc nhóm kiềm. Dãy (a) có NaOH, dãy (c) có Ba(OH)2 là kiềm.
  2. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì hiện tượng gì? Viết phương trình.
    Đáp án: Xuất hiện kết tủa nâu đỏ. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.
  3. Trong các chất LiOH, KOH, Zn(OH)2, Ba(OH)2, chất nào không làm phenolphtalein hoá hồng?
    Đáp án: Zn(OH)2, vì không tan nên không phân li ra OH−.

Câu hỏi thường gặp

Bazơ nào sau đây không tan trong nước: Cu(OH)2, NaOH, KOH, Ca(OH)2?

Đáp án là Cu(OH)2. NaOH và KOH tan tốt, Ca(OH)2 tan ít, còn Cu(OH)2 không tan và tạo kết tủa xanh lam.

Ca(OH)2 có phải bazơ không tan không?

Không. Ca(OH)2 là kiềm ít tan. Dung dịch bão hoà của nó chính là nước vôi trong, làm quỳ tím hoá xanh.

Những bazơ nào tan trong nước?

Các bazơ tan (kiềm) thường gặp là LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 (tan ít). Hầu hết bazơ còn lại không tan.

Bazơ không tan có làm đổi màu quỳ tím không?

Không. Bazơ không tan không phân li ra ion OH− trong nước nên không làm quỳ tím đổi màu hay phenolphtalein hoá hồng.