Tiếng Anh lớp 7 trang 70: Review 2 Language, Global Success

Trả lời nhanh

Trang 70 Tiếng Anh 7 Global Success thuộc Review 2, phần Language, dùng để ôn lại kiến thức của ba Unit: Unit 4 Music and Arts, Unit 5 Food and Drink, Unit 6 A Visit to a School. Phần này thường kiểm tra ba mảng: phát âm (Pronunciation), từ vựng (Vocabulary) và ngữ pháp (Grammar). Bài viết giúp em hệ thống lại từng mảng và luyện thêm bài mới có đáp án để tự đối chiếu với đề trong sách.

Review 2 gồm những phần nào?

Mỗi bài Review của sách chia làm hai phần: Language (ngôn ngữ) và Skills (kĩ năng). Trang 70 thuộc phần Language, nên em cần ôn kĩ từ vựng và ngữ pháp trước khi làm. Bài tập trong sách em nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu để biết mình sai ở đâu.

1. Pronunciation: những điểm cần chú ý

  • Trọng âm từ hai âm tiết: danh từ và tính từ thường nhấn âm đầu (CON-cert, PAIN-ting), nhiều động từ nhấn âm sau (per-FORM, de-CIDE).
  • Âm cuối -s/-es: đọc /s/ sau âm vô thanh (books), /z/ sau âm hữu thanh (songs), /ɪz/ sau âm gió (dishes).
  • Khi làm dạng chọn từ có phần gạch chân phát âm khác, em đọc nhẩm từng từ thật chậm.

2. Vocabulary: ôn theo chủ đề

Unit Chủ đề Từ vựng gợi ý
Unit 4 Music and Arts musician, instrument, perform, painting, concert, puppet show, talented
Unit 5 Food and Drink ingredient, recipe, fried, boiled, delicious, bowl, chopsticks, fresh
Unit 6 A Visit to a School laboratory, library, playground, canteen, classmate, uniform, facility

Mẹo ghi nhớ: đặt mỗi từ vào một câu nói về chính em, ví dụ My brother plays the guitar in a small band. Cách này giúp nhớ lâu hơn học từ rời.

3. Grammar: các điểm hay gặp

Danh từ đếm được và không đếm được. Dùng many với danh từ đếm được số nhiều và much với danh từ không đếm được. Trong câu khẳng định hay dùng a lot of. Dùng some trong câu khẳng định, any trong câu phủ định và nghi vấn.

  • There is some milk in the fridge.
  • There aren’t any eggs.
  • How much rice do we need? How many bowls do we need?

So sánh hơn và so sánh nhất. Tính từ ngắn thêm -er/-est (taller, tallest), tính từ dài dùng more/most (more popular, the most popular). Một số tính từ bất quy tắc: good – better – best.

Giới từ chỉ vị trí. next to, between, opposite, behind, in front of thường xuất hiện khi mô tả trường học.

Bài luyện tập mới

A. Chọn từ thích hợp: instrument, recipe, laboratory, perform, ingredients.

  1. She plays a traditional ____ called the đàn bầu.
  2. We need fresh ____ to cook pho.
  3. Follow the ____ to make spring rolls.
  4. The students do experiments in the school ____.
  5. The band will ____ at the festival tonight.

Đáp án: 1. instrument; 2. ingredients; 3. recipe; 4. laboratory; 5. perform.

B. Chọn đáp án đúng:

  1. There isn’t (some / any) milk left.
  2. How (much / many) eggs do we need?
  3. This song is (popular / more popular) than that one.
  4. The library is (between / among) the gym and the canteen.
  5. Mai is the (taller / tallest) student in our class.

Đáp án: 1. any (câu phủ định); 2. many (eggs đếm được); 3. more popular (so sánh hơn, tính từ dài); 4. between (giữa hai vật); 5. tallest (so sánh nhất vì có the).

C. Chọn từ có trọng âm khác: musician – concert – perform – guitar.

Đáp án: concert (nhấn âm đầu), còn musician, perform, guitar đều nhấn âm sau.

Cách tự đối chiếu với đề trong sách

  1. Làm bài trong sách bằng bút chì, không nhìn đáp án.
  2. Tra lại quy tắc ở phần Grammar phía trên cho mỗi câu còn phân vân.
  3. Sau khi đối chiếu với thầy cô hoặc đáp án chính thức, ghi lại các lỗi sai vào vở riêng.
  4. Cuối tuần làm lại các câu sai.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng many với danh từ không đếm được như water, rice, music.
  • Quên the trước dạng so sánh nhất.
  • Đọc nhầm âm cuối -es thành /s/ trong các từ như dishes.

Câu hỏi thường gặp

Trang 70 Tiếng Anh 7 Global Success là phần nào?

Đây là phần Language của Review 2, ôn lại phát âm, từ vựng và ngữ pháp của các Unit 4, 5 và 6.

Review 2 ôn những Unit nào?

Review 2 ôn Unit 4 Music and Arts, Unit 5 Food and Drink và Unit 6 A Visit to a School.

Khi nào dùng much, khi nào dùng many?

Dùng many trước danh từ đếm được số nhiều (many eggs), dùng much trước danh từ không đếm được (much rice) trong câu phủ định và câu hỏi.

Nên làm gì để ôn Review hiệu quả?

Em nên tự làm trước, sau đó đối chiếu đáp án, ghi lại lỗi sai theo mảng phát âm, từ vựng, ngữ pháp và làm lại sau vài ngày.