Trả lời nhanh
Thu điếu (Câu cá mùa thu) của Nguyễn Khuyến là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật vẽ cảnh thu làng quê Bắc Bộ qua một ao thu nhỏ: nước trong veo, chiếc thuyền câu bé tí, sóng gợn nhẹ, lá vàng bay, trời xanh ngắt, ngõ trúc vắng người. Giữa không gian tĩnh lặng ấy, nhà thơ ngồi câu cá mà lòng chẳng để vào việc câu, chỉ giật mình khi nghe tiếng cá đớp động dưới chân bèo. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương và tâm sự buồn, cô đơn của nhà nho ẩn dật trước thời thế. Dưới đây là dàn ý và 6 mẫu tóm tắt Thu điếu.
Thông tin cần nắm trước khi tóm tắt
- Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835–1909), hiệu Quế Sơn, quê làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông đỗ đầu cả ba kì thi Hương, Hội, Đình nên được gọi là “Tam nguyên Yên Đổ”. Làm quan một thời gian dưới triều Nguyễn, khi đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, ông cáo quan về sống ở quê nhà.
- Sự nghiệp: sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, nổi bật với thơ viết về làng quê và thơ trào phúng. Thu điếu cùng Thu vịnh, Thu ẩm tạo thành chùm thơ thu nổi tiếng.
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật (8 câu, mỗi câu 7 chữ), viết bằng chữ Nôm.
- Vần: một vần “eo” gieo ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (trong veo, tẻo teo, đưa vèo, vắng teo, chân bèo), gợi không gian thu hẹp, vắng lặng.
- Nhân vật trữ tình: ông lão ngồi câu cá, cũng chính là nhà thơ.
- Chủ đề: vẻ đẹp tĩnh lặng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ và tâm trạng buồn, cô quạnh, kín đáo của nhà thơ.
Dàn ý tóm tắt Thu điếu
Bài thơ có thể chia theo bố cục đề – thực – luận – kết hoặc theo hai phần cảnh và tình. Dàn ý dưới đây đi theo bốn cặp câu:
- Hai câu đề: ao thu lạnh, nước trong veo; một chiếc thuyền câu nhỏ bé – khung cảnh và nhân vật xuất hiện.
- Hai câu thực: sóng biếc gợn khẽ, lá vàng bay nhẹ trước gió – những chuyển động rất nhỏ trên mặt ao.
- Hai câu luận: tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắt; ngõ trúc quanh co vắng khách – không gian mở rộng lên cao rồi trở về làng quê vắng lặng.
- Hai câu kết: người câu cá tựa gối, buông cần lâu mà chẳng được cá; tiếng cá đớp động dưới chân bèo – tâm trạng trầm tư, cô đơn.
Mẫu 1: Tóm tắt Thu điếu ngắn gọn nhất
Thu điếu của Nguyễn Khuyến tả cảnh nhà thơ ngồi câu cá trên chiếc thuyền nhỏ giữa ao thu trong trẻo, tĩnh lặng, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương và nỗi buồn thầm kín trước thời thế.
Mẫu 2: Tóm tắt bằng một đoạn văn khoảng 6–8 câu
Thu điếu là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật viết bằng chữ Nôm của Nguyễn Khuyến. Bài thơ mở ra cảnh một ao thu lạnh lẽo, nước trong veo, trên ao có chiếc thuyền câu bé nhỏ. Mặt ao chỉ có những gợn sóng biếc rất khẽ và chiếc lá vàng bay vèo trước gió. Ngước lên, nhà thơ thấy những tầng mây lơ lửng trên nền trời xanh ngắt; nhìn quanh là ngõ trúc quanh co vắng bóng người. Người câu cá ngồi tựa gối, buông cần đã lâu mà không được con cá nào. Chỉ có tiếng cá đớp động dưới chân bèo làm xao động không gian. Qua bức tranh thu ấy, Nguyễn Khuyến gửi gắm tình yêu thiên nhiên, làng quê và tâm trạng buồn, cô đơn của mình.
Mẫu 3: Tóm tắt theo bố cục cảnh – tình
Sáu câu đầu – cảnh thu: Ao thu nước trong, chiếc thuyền câu nhỏ, sóng gợn nhẹ, lá vàng bay, mây lơ lửng, trời xanh ngắt, ngõ trúc vắng người. Cảnh được nhìn từ chiếc thuyền: từ mặt ao gần, lên bầu trời cao rồi trở về ngõ trúc, mang vẻ đẹp trong trẻo, thanh sơ nhưng hiu quạnh.
Hai câu cuối – tình thu: Nhà thơ tựa gối, buông cần lâu mà chẳng được cá, chợt nghe tiếng cá đớp động dưới chân bèo. Hình ảnh ấy cho thấy ông câu cá mà không chủ ý câu cá; tâm hồn đang trầm ngâm, chất chứa nỗi niềm riêng.
Mẫu 4: Tóm tắt chi tiết (dùng cho bài viết hoặc thuyết trình)
Thu điếu nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến, được viết khi ông đã cáo quan về sống ở quê nhà Yên Đổ. Bài thơ mở ra bằng không gian một ao thu nhỏ. Cái lạnh lẽo của mùa thu hòa cùng làn nước trong veo đến mức như nhìn thấy đáy. Trên mặt ao, một chiếc thuyền câu bé tẻo teo xuất hiện, càng làm không gian thêm rộng và vắng.
Ở hai câu thực, nhà thơ đặc tả những chuyển động rất nhỏ: sóng biếc gợn theo làn “hơi gợn tí”, chiếc lá vàng trước gió “khẽ đưa vèo”. Mọi chuyển động đều nhẹ, khẽ, như sợ làm vỡ sự yên tĩnh của mùa thu. Màu xanh của nước hòa với sắc vàng của lá tạo nên nét đặc trưng của thu đồng bằng Bắc Bộ.
Hai câu luận mở rộng tầm nhìn: tầng mây lơ lửng trên nền trời xanh ngắt, rồi hướng về ngõ trúc quanh co không một bóng khách. Không gian vừa cao rộng vừa vắng lặng, gợi nỗi cô quạnh.
Hai câu kết đưa nhân vật trữ tình xuất hiện trong tư thế tựa gối, buông cần, chờ đợi lâu mà chẳng được cá. Tiếng cá đớp động dưới chân bèo vang lên rất nhỏ nhưng đủ khiến người câu giật mình. Lấy cái động nhỏ để tả cái tĩnh, Nguyễn Khuyến cho thấy không gian tĩnh lặng tuyệt đối và tâm trạng trầm tư của một nhà nho yêu nước nhưng bất lực trước thời thế, đành tìm về với thiên nhiên.
Mẫu 5: Tóm tắt kết hợp cảm nhận
Đọc Thu điếu, em như thấy mình đang ngồi bên một ao làng vào buổi chiều thu. Nguyễn Khuyến không tả mùa thu bằng những hình ảnh lớn lao mà chỉ bằng ao nước trong, chiếc thuyền con, chiếc lá vàng, ngõ trúc vắng. Tất cả đều nhỏ, nhẹ và lặng lẽ. Người câu cá cũng lặng lẽ như cảnh: ông buông cần thật lâu, đến khi nghe tiếng cá đớp động dưới chân bèo mới chợt tỉnh. Em hiểu rằng ông đâu cốt câu cá; ông tìm sự yên tĩnh để gửi một nỗi buồn khó nói về đất nước lúc bấy giờ. Bài thơ giúp em thêm yêu vẻ đẹp bình dị của làng quê Việt Nam và trân trọng tấm lòng của nhà thơ.
Mẫu 6: Tóm tắt theo bảng (ôn tập nhanh)
| Phần | Hình ảnh chính | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Câu 1–2 (đề) | Ao thu lạnh, nước trong veo, thuyền câu bé tẻo teo | Giới thiệu không gian nhỏ, trong trẻo, tĩnh lặng |
| Câu 3–4 (thực) | Sóng biếc gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo | Chuyển động rất khẽ, làm nổi bật sự yên tĩnh |
| Câu 5–6 (luận) | Mây lơ lửng, trời xanh ngắt, ngõ trúc vắng teo | Không gian mở rộng mà vắng vẻ, cô quạnh |
| Câu 7–8 (kết) | Tựa gối buông cần, cá đớp động dưới chân bèo | Lấy động tả tĩnh; tâm trạng trầm tư, buồn thầm kín |
Nghệ thuật cần nhắc khi tóm tắt và phân tích
- Điểm nhìn từ chiếc thuyền câu: cảnh được quan sát từ gần (mặt ao) lên cao (bầu trời) rồi trở về gần (ngõ trúc, chân bèo), tạo bố cục chặt chẽ.
- Bút pháp lấy động tả tĩnh: sóng gợn, lá bay, cá đớp đều là chuyển động hay âm thanh rất nhỏ, càng làm rõ sự yên lặng.
- Gam màu xanh làm chủ đạo (nước trong, sóng biếc, trời xanh ngắt, ngõ trúc) điểm thêm sắc vàng của lá, đúng chất thu Bắc Bộ.
- Vần “eo” (tử vận) khó gieo nhưng được dùng tự nhiên, gợi không gian nhỏ dần, khép lại.
- Ngôn ngữ Nôm giản dị, tinh tế, giàu từ láy và từ gợi hình như “lạnh lẽo”, “tẻo teo”, “lơ lửng”, “quanh co”.
Mẹo viết bản tóm tắt bài thơ đạt điểm cao
- Câu mở đầu nêu tên bài, tác giả, thể thơ và nội dung khái quát.
- Tóm tắt theo trình tự điểm nhìn (ao – trời – ngõ trúc – người câu cá) để bài mạch lạc.
- Trích một vài cụm từ ngắn như “trong veo”, “tẻo teo”, “đớp động dưới chân bèo” trong ngoặc kép, không chép cả bài thơ.
- Nhắc ít nhất một nét nghệ thuật (lấy động tả tĩnh, vần “eo”) để bản tóm tắt có chiều sâu.
- Kết thúc bằng chủ đề: tình yêu thiên nhiên, quê hương và tâm sự thời thế của nhà thơ.
Câu hỏi thường gặp
Thu điếu được viết theo thể thơ gì?
Thu điếu viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm: 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo một vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Thu điếu gieo vần gì?
Bài thơ gieo vần "eo" (trong veo, tẻo teo, đưa vèo, vắng teo, chân bèo), một vần khó gợi không gian nhỏ hẹp, tĩnh lặng.
Bố cục bài Thu điếu gồm mấy phần?
Có thể chia theo đề – thực – luận – kết (mỗi phần 2 câu) hoặc chia hai phần: 6 câu đầu tả cảnh thu, 2 câu cuối bộc lộ tình.
Câu thơ cuối bài Thu điếu dùng biện pháp gì?
Câu thơ dùng bút pháp lấy động tả tĩnh: tiếng cá đớp động dưới chân bèo rất nhỏ nhưng làm nổi bật sự tĩnh lặng của cảnh và tâm trạng trầm tư của nhà thơ.
Vì sao Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ?
Vì ông đỗ đầu cả ba kì thi Hương, Hội, Đình và quê ở làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.