Giải SGK Địa lí 11 Bài 6 Cánh diều: Thực hành viết báo cáo về nền kinh tế tri thức

Trả lời nhanh

Địa 11 bài 6. Bài 6 Địa lí 11 Cánh diều yêu cầu viết một báo cáo ngắn về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức. Báo cáo cần ba phần: khái quát (kinh tế tri thức là nền kinh tế mà việc tạo ra, lan truyền và sử dụng tri thức quyết định sự tăng trưởng), các đặc điểm (tri thức là nguồn lực chính, dựa vào đổi mới công nghệ, lao động trí óc chiếm ưu thế, coi trọng sở hữu trí tuệ, mang tính toàn cầu) và các biểu hiện (lao động tri thức đông, dịch vụ chiếm tỉ trọng GDP lớn nhất, công nghệ cao và công nghệ thông tin dẫn dắt nền kinh tế).

Yêu cầu của bài thực hành và cách chuẩn bị

Mở đầu trang 22 Địa Lí 11: Viết báo cáo ngắn gọn về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

Đây là bài thực hành nối tiếp phần lí thuyết về toàn cầu hóa và cách mạng khoa học – công nghệ. Trước khi viết, em làm ba việc:

  1. Thu thập tư liệu: đọc lại phần kiến thức về cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong sách, tìm thêm số liệu về chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (R&D), tỉ trọng ngành dịch vụ, số bằng sáng chế của một vài quốc gia.
  2. Lập dàn ý: theo đúng ba gợi ý của đề là khái quát, đặc điểm, biểu hiện. Mỗi ý nên có ít nhất một ví dụ hoặc một con số.
  3. Chọn hình thức trình bày: báo cáo có tiêu đề, người thực hiện, các mục đánh số và phần kết luận; độ dài phù hợp khoảng 1–2 trang giấy.
Phần của báo cáo Nội dung cần có Gợi ý độ dài
Tiêu đề, thông tin người viết Tên báo cáo, lớp, nhóm 2–3 dòng
1. Khái quát Khái niệm, điều kiện ra đời 1 đoạn
2. Đặc điểm 4–5 đặc điểm, mỗi đặc điểm 2–3 câu Phần dài nhất
3. Biểu hiện 3 biểu hiện kèm ví dụ quốc gia 1–2 đoạn
Kết luận Ý nghĩa, liên hệ Việt Nam 3–4 câu

Báo cáo mẫu: Nền kinh tế tri thức

BÁO CÁO: ĐẶC ĐIỂM VÀ BIỂU HIỆN CỦA NỀN KINH TẾ TRI THỨC
Người thực hiện: Nhóm 2 – Lớp 11A

1. Khái quát về nền kinh tế tri thức

Kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển của nền kinh tế, trong đó việc sản xuất, phổ biến và ứng dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với tăng trưởng, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nếu nền kinh tế nông nghiệp dựa chủ yếu vào đất đai và sức lao động cơ bắp, nền kinh tế công nghiệp dựa vào máy móc và vốn, thì nền kinh tế tri thức lấy trí tuệ con người và công nghệ làm nguồn lực hàng đầu.

Nền kinh tế tri thức hình thành từ cuối thế kỉ XX ở các nước phát triển, được thúc đẩy bởi cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại, đặc biệt là sự bùng nổ của Internet, công nghệ số và gần đây là cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật.

2. Đặc điểm của nền kinh tế tri thức

  • Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Giá trị của sản phẩm nằm phần lớn ở hàm lượng chất xám: một chiếc điện thoại thông minh có giá trị chủ yếu nhờ thiết kế, phần mềm và bằng sáng chế chứ không nhờ nguyên liệu kim loại hay nhựa.
  • Đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng. Doanh nghiệp cạnh tranh bằng việc liên tục tạo ra công nghệ và sản phẩm mới. Các nước dẫn đầu dành tỉ lệ lớn GDP cho nghiên cứu và phát triển; Hàn Quốc và I-xra-en nhiều năm gần đây chi khoảng 5% GDP hoặc hơn cho R&D.
  • Cơ cấu lao động chuyển mạnh sang lao động trí óc. Tỉ lệ lao động làm việc trực tiếp trên dây chuyền giảm; kĩ sư, nhà nghiên cứu, lập trình viên, chuyên gia phân tích dữ liệu tăng. Học tập suốt đời trở thành yêu cầu bắt buộc vì kiến thức nhanh lạc hậu.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được đặc biệt coi trọng. Bằng sáng chế, bản quyền phần mềm, nhãn hiệu là tài sản có giá trị lớn; việc bảo hộ sở hữu trí tuệ khuyến khích người sáng tạo tiếp tục đầu tư.
  • Mang tính toàn cầu. Tri thức lan truyền tức thời qua mạng; chuỗi giá trị trải ra nhiều quốc gia: một sản phẩm có thể được thiết kế ở Hoa Kỳ, sản xuất linh kiện ở Hàn Quốc và lắp ráp ở Việt Nam.

Bên cạnh đó, kinh tế tri thức hướng tới phát triển bền vững, vì nó tiêu tốn ít tài nguyên hơn trên một đơn vị giá trị tạo ra, đồng thời làm xuất hiện các mô hình mới như khu công nghệ cao, vườn ươm khởi nghiệp, thành phố thông minh.

3. Biểu hiện của nền kinh tế tri thức

  • Lao động tri thức chiếm tỉ lệ cao trong tổng số lao động, trình độ học vấn của dân cư cao.
  • Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP, nổi bật là dịch vụ cần nhiều tri thức: tài chính – ngân hàng, giáo dục, y tế, tư vấn, thiết kế, viễn thông. Ở nhiều nước phát triển, khu vực dịch vụ đóng góp khoảng 70% GDP trở lên.
  • Công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, là động lực chính: thương mại điện tử, thanh toán không tiền mặt, chính phủ điện tử, sản xuất tự động hóa và trí tuệ nhân tạo phát triển mạnh.

Kết luận

Kinh tế tri thức là xu hướng tất yếu của thế giới. Với Việt Nam, đây vừa là cơ hội để “đi tắt, đón đầu” nhờ dân số trẻ, tỉ lệ dùng Internet cao, vừa là thách thức vì chi cho nghiên cứu và phát triển còn dưới 1% GDP và lao động qua đào tạo chưa nhiều. Đầu tư cho giáo dục, khoa học – công nghệ và chuyển đổi số là con đường để nước ta tham gia sâu vào nền kinh tế này.

Bảng so sánh ba giai đoạn kinh tế để ghi nhớ nhanh

Tiêu chí Kinh tế nông nghiệp Kinh tế công nghiệp Kinh tế tri thức
Nguồn lực chính Đất đai, sức người Vốn, máy móc, tài nguyên Tri thức, công nghệ, dữ liệu
Ngành chủ đạo Nông nghiệp Công nghiệp chế biến Dịch vụ tri thức, công nghệ cao
Lao động chủ yếu Lao động chân tay Công nhân vận hành máy Lao động trí óc
Phạm vi Địa phương Quốc gia, khu vực Toàn cầu, nối mạng

Em có thể chèn bảng này vào cuối báo cáo như một phụ lục; giáo viên thường đánh giá cao báo cáo có số liệu hoặc bảng so sánh rõ ràng.

Lỗi thường gặp khi viết báo cáo và cách tự đánh giá

  • Chỉ chép khái niệm, thiếu ví dụ. Mỗi đặc điểm nên kèm một minh chứng cụ thể (một quốc gia, một ngành, một con số).
  • Nhầm đặc điểm với biểu hiện. Đặc điểm nói về bản chất (tri thức là nguồn lực chính); biểu hiện là dấu hiệu quan sát được (tỉ trọng dịch vụ, tỉ lệ lao động tri thức).
  • Thiếu nguồn số liệu. Khi đưa con số, ghi rõ năm và nguồn (Ngân hàng Thế giới, Tổng cục Thống kê…).
  • Thiếu phần kết luận hoặc liên hệ Việt Nam. Đây là phần thể hiện suy nghĩ riêng của nhóm.

Tự kiểm tra trước khi nộp: báo cáo đã đủ ba phần theo gợi ý chưa, các ý có được đánh số rõ không, có ít nhất ba con số hoặc ví dụ không, và câu văn có ngắn gọn, đúng văn phong khoa học không.

Các bài khác trong chương trình Địa lí 11 Cánh diều

  • Bài 5: Một số vấn đề an ninh toàn cầu
  • Bài 6: Thực hành: Viết báo cáo về nền kinh tế tri thức
  • Bài 7: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Mỹ La – Tinh
  • Bài 8: Thực hành: Viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở cộng hòa liên bang Bra-xin
  • Bài 9: EU – Một liên kết kinh tế khu vực lớn. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới

Câu hỏi thường gặp

Kinh tế tri thức là gì?

Là nền kinh tế trong đó việc sản xuất, phổ biến và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nền kinh tế tri thức có những đặc điểm nào?

Tri thức là nguồn lực sản xuất chính, đổi mới công nghệ là động lực, lao động trí óc chiếm ưu thế, quyền sở hữu trí tuệ được coi trọng và nền kinh tế mang tính toàn cầu.

Biểu hiện rõ nhất của nền kinh tế tri thức là gì?

Tỉ lệ lao động tri thức cao, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP, công nghệ cao và công nghệ thông tin trở thành động lực phát triển chủ yếu.

Báo cáo Địa 11 bài 6 nên dài bao nhiêu?

Khoảng 1–2 trang, gồm tiêu đề, ba phần khái quát – đặc điểm – biểu hiện và một đoạn kết luận có liên hệ Việt Nam.

Việt Nam đã có nền kinh tế tri thức chưa?

Việt Nam đang trong quá trình chuyển dịch: kinh tế số và công nghệ thông tin phát triển nhanh, nhưng tỉ lệ chi cho nghiên cứu, phát triển và lao động trình độ cao vẫn còn thấp so với các nước phát triển.