Trả lời nhanh
AlCl3 ra Al(NO3)3 khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3: AlCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Al(NO3)3. Đây là phản ứng trao đổi, hiện tượng là xuất hiện kết tủa trắng AgCl. Phản ứng xảy ra được vì tạo chất kết tủa không tan, bản chất là Ag+ + Cl– → AgCl↓.
Phương trình hoá học AlCl3 + AgNO3
AlCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Al(NO3)3
| Chất | Tên gọi | Trạng thái trong phản ứng |
|---|---|---|
| AlCl3 | Nhôm clorua | Dung dịch, tan |
| AgNO3 | Bạc nitrat | Dung dịch, tan |
| AgCl | Bạc clorua | Kết tủa trắng, không tan |
| Al(NO3)3 | Nhôm nitrat | Dung dịch, tan |
Điều kiện: cả hai chất đều ở dạng dung dịch, nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
Cách cân bằng nhanh
- Phân tích: Al có hoá trị III nên đi kèm 3 gốc Cl (AlCl3) và 3 gốc NO3 (Al(NO3)3).
- Vế trái có 3 nguyên tử Cl, mỗi Cl kết hợp với một Ag tạo AgCl nên cần 3 AgCl và 3 AgNO3.
- Kiểm tra: Ag (3 = 3), Cl (3 = 3), Al (1 = 1), nhóm NO3 (3 = 3). Phương trình đã cân bằng.
Mẹo: với phản ứng trao đổi chứa gốc NO3, hãy coi NO3 là một nhóm nguyên vẹn rồi đếm cả nhóm, đỡ sai hơn đếm từng nguyên tử N và O.
Hiện tượng nhận biết
- Khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch AlCl3, xuất hiện ngay kết tủa màu trắng, hơi đục như sữa chua (dạng keo vón cục).
- Dung dịch còn lại không màu là Al(NO3)3.
- Để ngoài ánh sáng, kết tủa AgCl dần chuyển sang màu xám đen do bị phân huỷ một phần thành bạc kim loại.
- Kết tủa không tan khi thêm dung dịch HNO3 dư, nhưng tan được trong dung dịch NH3 do tạo phức.
Giải thích: vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng giữa muối và muối chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất khí. Ở đây hai muối ban đầu đều tan, còn AgCl là muối clorua hầu như không tan trong nước, nên phản ứng xảy ra đến cùng.
Viết phương trình ion đầy đủ:
Al3+ + 3Cl– + 3Ag+ + 3NO3– → 3AgCl↓ + Al3+ + 3NO3–
Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế (Al3+, NO3–), ta có phương trình ion thu gọn:
Ag+ + Cl– → AgCl↓
Chính phương trình này là cơ sở để dùng AgNO3 nhận biết ion Cl– trong dung dịch: với bất kì muối clorua tan nào (NaCl, CaCl2, AlCl3…), kết quả đều là kết tủa trắng AgCl.
Lỗi sai thường gặp
- Quên hệ số 3: viết AlCl3 + AgNO3 → AgCl + Al(NO3)3 là chưa cân bằng.
- Viết sai công thức Al(NO3)3: thành AlNO3 hoặc Al(NO3)2. Nhớ Al luôn hoá trị III.
- Nhầm chất kết tủa: kết tủa là AgCl, còn Al(NO3)3 tan nên không có dấu ↓.
- Nghĩ Al(OH)3 tạo thành: không có bazơ hay nước tham gia nên không xuất hiện Al(OH)3.
Ứng dụng
- Nhận biết ion clorua Cl– trong dung dịch bằng AgNO3.
- Phân biệt hai muối nhôm khác gốc axit, ví dụ AlCl3 và Al(NO3)3: chất nào cho kết tủa trắng với AgNO3 là AlCl3.
- Điều chế dung dịch Al(NO3)3 trong phòng thí nghiệm bằng cách lọc bỏ kết tủa AgCl.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 0,1 mol AlCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Giải: n(AgCl) = 3 × n(AlCl3) = 0,3 mol. Khối lượng m = 0,3 × 143,5 = 43,05 g.
Bài 2. Cho dung dịch chứa 0,05 mol AgNO3 vào dung dịch AlCl3 dư. Tính khối lượng AgCl và khối lượng Al(NO3)3 tạo thành.
Giải: AgNO3 hết nên tính theo AgNO3. n(AgCl) = 0,05 mol, m = 0,05 × 143,5 = 7,175 g. n(Al(NO3)3) = 0,05 : 3 ≈ 0,0167 mol; M = 27 + 3 × 62 = 213 g/mol nên m ≈ 0,0167 × 213 ≈ 3,55 g.
Bài 3. Có hai lọ mất nhãn đựng dung dịch AlCl3 và Al(NO3)3. Nêu cách phân biệt.
Giải: Lấy mẫu thử, nhỏ dung dịch AgNO3. Mẫu nào có kết tủa trắng là AlCl3; mẫu không có hiện tượng là Al(NO3)3. Phương trình: AlCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Al(NO3)3.
Ghi nhớ
- Phản ứng trao đổi, tạo kết tủa trắng AgCl.
- Tỉ lệ mol AlCl3 : AgNO3 : AgCl : Al(NO3)3 = 1 : 3 : 3 : 1.
- Phương trình ion thu gọn: Ag+ + Cl– → AgCl↓.
Câu hỏi thường gặp
AlCl3 tác dụng với AgNO3 ra chất gì?
Tạo kết tủa trắng AgCl và dung dịch Al(NO3)3: AlCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Al(NO3)3.
Hiện tượng khi cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 là gì?
Xuất hiện kết tủa trắng AgCl. Kết tủa không tan trong HNO3 và để lâu ngoài ánh sáng sẽ chuyển dần sang màu xám đen.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng AlCl3 với AgNO3 viết thế nào?
Ag+ + Cl– → AgCl↓. Các ion Al3+ và NO3– không tham gia nên được lược bỏ.
Phản ứng AlCl3 + AgNO3 thuộc loại phản ứng nào?
Là phản ứng trao đổi giữa hai muối trong dung dịch, xảy ra được vì sản phẩm có chất kết tủa AgCl.