C2H2 ra C2H3Cl: CH≡CH + HCl → CH2=CHCl (điều kiện, cơ chế, bài tập)

Trả lời nhanh

C2H2 ra C2H3Cl theo phản ứng cộng: CH≡CH + HCl → CH2=CHCl (vinyl clorua), xúc tác HgCl2 (thường mang trên than hoạt tính), nhiệt độ khoảng 150–200°C. Tỉ lệ mol C2H2 : HCl = 1 : 1. Phản ứng xảy ra vì liên kết ba kém bền, một liên kết π bị bẻ gãy để gắn H và Cl.

Phương trình hoá học

CH≡CH + HCl → CH2=CHCl (xúc tác HgCl2, t° ≈ 150–200°C)

Chất Công thức Trạng thái, đặc điểm
Axetilen C2H2 (CH≡CH) Khí, không màu, ít tan trong nước
Hiđro clorua HCl Khí, tan rất mạnh trong nước
Vinyl clorua (cloeten) C2H3Cl (CH2=CHCl) Khí ở điều kiện thường, độc, dễ cháy

Hiện tượng: phản ứng pha khí nên không có hiện tượng màu sắc rõ rệt. Người ta nhận biết bằng sản phẩm thu được (khí vinyl clorua, làm mất màu dung dịch brom do còn liên kết đôi).

Vì sao C2H2 cộng được HCl?

Trong phân tử axetilen có một liên kết σ và hai liên kết π giữa hai nguyên tử C. Liên kết π kém bền nên dễ bị bẻ gãy khi gặp tác nhân phân cực như H–Cl.

  • Phân tử HCl phân cực: H mang một phần điện tích dương, Cl mang một phần điện tích âm.
  • H gắn vào một nguyên tử C, Cl gắn vào nguyên tử C còn lại.
  • Sau bước cộng thứ nhất, phân tử còn 1 liên kết π (ở vinyl clorua) nên vẫn có thể cộng tiếp.

Vì hai C của axetilen giống hệt nhau nên sản phẩm cộng 1:1 chỉ có một loại là CH2=CHCl, không cần xét vị trí gắn Cl.

Nếu dư HCl: sản phẩm cộng lần hai

Khi HCl dư hoặc điều kiện mạnh hơn, vinyl clorua cộng thêm HCl theo quy tắc Markovnikov (H gắn vào C có nhiều H hơn, Cl gắn vào C có ít H hơn):

CH2=CHCl + HCl → CH3–CHCl2 (1,1-đicloetan)

Vậy phản ứng của C2H2 với 2 mol HCl cho CH3CHCl2, không phải CH2Cl–CH2Cl (1,2-đicloetan). Đây là chỗ học sinh hay nhầm.

Ứng dụng: điều chế PVC

Vinyl clorua là monome để trùng hợp thành poli(vinyl clorua) – PVC, nhựa dùng làm ống nước, vỏ dây điện, vật liệu xây dựng:

n CH2=CHCl → (–CH2–CHCl–)n (xúc tác, t°, p)

Sơ đồ điều chế thường gặp trong bài tập:

CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC

  1. 2CH4 → C2H2 + 3H2 (1500°C, làm lạnh nhanh)
  2. C2H2 + HCl → C2H3Cl (HgCl2, 150–200°C)
  3. nC2H3Cl → (C2H3Cl)n (xt, t°, p)

Lưu ý: ngày nay công nghiệp chủ yếu điều chế vinyl clorua từ etilen (qua 1,2-đicloetan), còn con đường từ axetilen là phản ứng điển hình trong chương trình phổ thông.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là C2H5Cl: đó là sản phẩm khi etilen hoặc axetilen cộng với lượng HCl/H2 khác, không phải cộng 1:1 vào C2H2.
  • Quên xúc tác HgCl2 hoặc ghi sai nhiệt độ.
  • Nhầm 1,1-đicloetan với 1,2-đicloetan khi HCl dư.
  • Khi tính khối lượng quên nhân hiệu suất.

Mẹo nhớ: “Ankin cộng HX, một nấc ra anken thế halogen (vinyl), hai nấc ra dẫn xuất đihalogen cùng một C”.

Bài tập vận dụng (có đáp án)

Bài 1. Cho 2,24 lít C2H2 (đktc) phản ứng với HCl dư (HgCl2, t°) theo tỉ lệ 1:1, hiệu suất 80%. Tính khối lượng vinyl clorua thu được.

Giải: n(C2H2) = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol. n(C2H3Cl) = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol. M = 62,5 g/mol nên m = 0,08 × 62,5 = 5,0 g.

Bài 2. Để sản xuất 1 tấn PVC từ axetilen với hiệu suất chung của hai giai đoạn (cộng HCl và trùng hợp) là 80%, cần bao nhiêu tấn C2H2?

Giải: Mỗi mắt xích C2H3Cl (62,5) ứng với 1 phân tử C2H2 (26). Khối lượng C2H2 theo lí thuyết = 1 × 26 : 62,5 = 0,416 tấn. Với H = 80%: 0,416 : 0,8 = 0,52 tấn.

Bài 3. Cho C2H2 tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 2 (xúc tác thích hợp). Viết công thức sản phẩm chính.

Giải: Cộng lần 1 tạo CH2=CHCl; cộng lần 2 theo Markovnikov tạo CH3–CHCl2.

Câu hỏi thường gặp

C2H2 + HCl tạo ra sản phẩm gì?

Tạo vinyl clorua CH2=CHCl (C2H3Cl) khi tỉ lệ mol 1:1, có xúc tác HgCl2 ở khoảng 150–200°C.

Điều kiện của phản ứng C2H2 + HCl là gì?

Xúc tác HgCl2 (thường trên than hoạt tính), nhiệt độ khoảng 150–200°C, các chất ở pha khí.

Nếu dư HCl thì C2H2 tạo ra chất nào?

Vinyl clorua cộng tiếp HCl theo quy tắc Markovnikov, tạo 1,1-đicloetan CH3CHCl2.

C2H3Cl dùng để làm gì?

C2H3Cl (vinyl clorua) là monome trùng hợp thành poli(vinyl clorua) PVC, dùng làm ống nhựa, vỏ dây điện, vật liệu xây dựng.