Hàng xóm của tắc kè trang 134 Tiếng Việt lớp 3 tập 1 Kết nối tri thức

Trả lời nhanh

Hàng xóm của tắc kè là bài đọc ở trang 134 sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 (Kết nối tri thức). Để trả lời tốt các câu hỏi, em đọc kĩ bài, tìm nhân vật, sự việc và những chi tiết nói về tắc kè cùng những người hàng xóm, rồi trả lời bằng câu đầy đủ. Bài viết này hướng dẫn từng bước, giải nghĩa từ “hàng xóm” và bổ sung hiểu biết về loài tắc kè.

Đọc bài Hàng xóm của tắc kè thế nào cho hiệu quả?

Mỗi bài đọc ở lớp 3 nên được đọc ít nhất ba lần với ba mục đích khác nhau.

  1. Lần 1 – đọc lướt: nắm bài nói về ai, chuyện gì xảy ra, ở đâu. Với tên bài này, em chú ý xem tắc kè sống cạnh những ai và họ cư xử với nhau ra sao.
  2. Lần 2 – đọc kĩ: dùng bút chì gạch chân những chi tiết quan trọng, từ ngữ khó và những câu miêu tả hành động, lời nói.
  3. Lần 3 – đọc để trả lời: đọc từng câu hỏi trong sách, quay lại đoạn văn có chi tiết cần tìm, rồi trả lời.

Em hãy mở sách trang 134 để đối chiếu từng câu trả lời với nội dung bài, vì mỗi chi tiết phải lấy từ chính văn bản.

Hiểu từ “hàng xóm”

Hàng xóm là những người ở gần nhà mình, sống cạnh nhau trong cùng một xóm, một phố hay một khu chung cư. Các từ gần nghĩa là láng giềng, xóm giềng. Người xưa có câu “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”, nghĩa là khi có việc cần, người hàng xóm ở gần thường giúp đỡ ta kịp thời hơn họ hàng ở xa.

Trong bài, “hàng xóm” được dùng cho cả loài vật. Đó là cách viết nhân hóa: tác giả gọi các con vật như gọi con người để câu chuyện gần gũi và sinh động.

Em biết gì về loài tắc kè?

  • Tắc kè là loài bò sát cùng họ hàng với thằn lằn, thường sống trong hốc cây, kẽ đá, khe tường hoặc mái nhà cũ.
  • Tắc kè hoạt động nhiều về đêm và ăn côn trùng như muỗi, gián, sâu bọ, nên có ích cho con người.
  • Bàn chân tắc kè có nhiều lớp lông rất nhỏ giúp bám chắc vào tường, trần nhà, nên chúng bò được cả khi trèo ngược.
  • Tên gọi “tắc kè” bắt nguồn từ tiếng kêu vang lên của chúng vào ban đêm.
  • Đừng nhầm tắc kè với tắc kè hoa (tắc kè đổi màu). Đó là hai loài khác nhau.

Cách trả lời các kiểu câu hỏi đọc hiểu

Kiểu câu hỏi Cách làm Mẫu câu trả lời
Ai? Cái gì? Ở đâu? Tìm từ chỉ người, vật, nơi chốn trong bài “Nhân vật … là …”
Vì sao? Tìm câu có từ “vì”, “nên” hoặc chi tiết giải thích “Vì …”
Em thấy thế nào? Em học được gì? Nêu suy nghĩ của mình, có lí do “Em thấy … vì …”
Liên hệ thực tế Nhớ lại chuyện của bản thân, gia đình, xóm giềng “Ở nhà em, …”

Lỗi sai thường gặp

  • Chép nguyên cả đoạn văn vào câu trả lời thay vì chọn đúng ý.
  • Trả lời cụt, thiếu chủ ngữ (“Giúp đỡ nhau.”). Hãy trả lời trọn câu: “Các hàng xóm giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.”
  • Viết sai chính tả hai chữ “tắc kè” (không viết “tắt kè” hay “tắc ke”).

Luyện tập mở rộng

  1. Đặt một câu có từ “hàng xóm”. Gợi ý: Bác hàng xóm thường nhờ em trông giúp chậu cây khi bác đi vắng.
  2. Tìm hai từ gần nghĩa với “hàng xóm”. Đáp án: láng giềng, xóm giềng.
  3. Viết 3–4 câu về một người hàng xóm tốt bụng mà em quý. Gợi ý: Nhà em cạnh nhà cô Lan. Cô hay cho em quả ổi, quả mận trong vườn. Khi mẹ em đi làm muộn, cô trông em giúp. Em rất quý cô.
  4. Điền từ: Tắc kè bắt ________ để ăn. Đáp án: côn trùng (muỗi, gián, sâu bọ).

Bài học rút ra

Sống ở đâu, ta cũng có “hàng xóm”: người hay vật xung quanh. Biết quan tâm, giúp đỡ và hòa thuận với nhau, ta sẽ có cuộc sống vui vẻ hơn. Đó cũng là điều em có thể nói khi được hỏi “Em học được gì từ bài đọc?”.

Câu hỏi thường gặp

Bài Hàng xóm của tắc kè nằm ở trang nào?

Bài nằm ở trang 134 sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.

Hàng xóm nghĩa là gì?

Là những người ở gần nhà mình, sống cạnh nhau trong cùng một xóm hoặc khu phố; từ gần nghĩa là láng giềng, xóm giềng.

Tắc kè sống ở đâu và ăn gì?

Tắc kè thường sống trong hốc cây, kẽ đá, khe tường, mái nhà và ăn côn trùng như muỗi, gián, sâu bọ.

Làm sao trả lời câu hỏi đọc hiểu cho đầy đủ?

Đọc kĩ bài, tìm chi tiết trong văn bản và trả lời bằng câu trọn vẹn, có chủ ngữ và vị ngữ.