Trả lời nhanh
Bản vẽ lắp thể hiện 4 nội dung (đáp án D): hình biểu diễn của bộ phận lắp, kích thước, bảng kê và khung tên. Bốn nội dung này giúp người đọc biết sản phẩm trông thế nào, gồm những chi tiết gì, lắp với nhau ra sao và bản vẽ do ai lập, vẽ theo tỉ lệ nào.
Tóm tắt kiến thức Bài 15: Bản vẽ lắp
Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm (hoặc bộ phận máy) và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong sản phẩm đó. Vì vậy bản vẽ này được dùng khi thiết kế, lắp ráp và kiểm tra sản phẩm.
Muốn làm tốt phần trắc nghiệm, em chỉ cần nắm chắc hai ý: bản vẽ lắp có 4 nội dung và quy trình đọc có 5 bước.
Bản vẽ lắp có mấy nội dung? Là những nội dung nào?

| Nội dung | Cho ta biết điều gì? |
|---|---|
| Hình biểu diễn | Hình chiếu, hình cắt, mặt cắt… của bộ phận lắp, giúp hình dung hình dạng và kết cấu. |
| Kích thước | Các kích thước chung và kích thước lắp ghép của những chi tiết quan trọng. |
| Bảng kê | Số thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết. |
| Khung tên | Tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, người vẽ, đơn vị lập bản vẽ… |
Mẹo nhớ: “Hình – Kích – Kê – Khung” (hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên). Chỉ cần đếm 4 chữ đầu là ra số 4.
Phân biệt bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
Đây là chỗ học sinh hay nhầm nhất, vì hai loại bản vẽ có nhiều điểm giống nhau.
| Tiêu chí | Bản vẽ chi tiết | Bản vẽ lắp |
|---|---|---|
| Đối tượng | Một chi tiết riêng lẻ | Cả bộ phận hoặc sản phẩm gồm nhiều chi tiết |
| Thể hiện | Hình dạng, kích thước của chi tiết | Hình dạng và vị trí lắp ráp giữa các chi tiết |
| Công dụng | Chế tạo và kiểm tra chi tiết | Lắp ráp và kiểm tra sản phẩm |
| Có bảng kê không? | Không | Có |
Chính vì thế, bảng kê là dấu hiệu dễ nhất để nhận ra một bản vẽ lắp. Em hãy nhớ: có nhiều chi tiết thì mới cần “kê” ra.
Quy trình đọc bản vẽ lắp (5 bước)
- Bước 1 – Đọc khung tên, bảng kê: biết tên sản phẩm, tỉ lệ, số lượng và loại chi tiết.
- Bước 2 – Phân tích hình biểu diễn: biết tên các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt để hình dung hình dạng, kết cấu bộ phận lắp.
- Bước 3 – Đọc kích thước: biết kích thước chung và kích thước lắp ghép của các chi tiết quan trọng.
- Bước 4 – Phân tích chi tiết: biết hình dạng từng chi tiết và quan hệ lắp ghép giữa chúng.
- Bước 5 – Tổng hợp: hiểu rõ toàn bộ bộ phận lắp, trình tự tháo lắp và công dụng.
Mẹo nhớ: đi từ “bên ngoài vào bên trong”: thông tin chung (khung tên, bảng kê) → hình → số đo → từng chi tiết → gộp lại.
Em có thể ôn thêm ở phần lý thuyết bằng cách xem Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 15 Cánh diều và đối chiếu bài tập ở Giải SGK Công nghệ 10 Bài 15.
20 câu trắc nghiệm Bài 15: Bản vẽ lắp (có đáp án)
Câu 1. Bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Đáp án: D. Gồm hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên. Các phương án còn lại đều thiếu nội dung.
Câu 2. Nội dung nào sau đây có trong bản vẽ lắp nhưng không có trong bản vẽ chi tiết?
A. Bảng kê B. Khung tên C. Hình biểu diễn D. Kích thước
Đáp án: A. Bản vẽ chi tiết cũng có khung tên, hình biểu diễn và kích thước; riêng bảng kê chỉ cần khi có nhiều chi tiết ghép lại.
Câu 3. Quy trình đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước?
A. 1 B. 3 C. 5 D. 7
Đáp án: C. Gồm 5 bước: khung tên và bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
Câu 4. Bước 1 của quy trình đọc bản vẽ lắp là:
A. Đọc nội dung khung tên, bảng kê B. Phân tích hình biểu diễn C. Đọc các kích thước D. Phân tích chi tiết
Đáp án: A. Luôn bắt đầu bằng thông tin chung về sản phẩm.
Câu 5. Bước 2 của quy trình đọc bản vẽ lắp là:
A. Đọc nội dung khung tên, bảng kê B. Phân tích hình biểu diễn C. Đọc các kích thước D. Phân tích chi tiết
Đáp án: B.
Câu 6. Bước 3 của quy trình đọc bản vẽ lắp là:
A. Đọc nội dung khung tên, bảng kê B. Phân tích hình biểu diễn C. Đọc các kích thước D. Phân tích chi tiết
Đáp án: C.
Câu 7. Bước 4 của quy trình đọc bản vẽ lắp là:
A. Đọc nội dung khung tên, bảng kê B. Phân tích hình biểu diễn C. Đọc các kích thước D. Phân tích chi tiết
Đáp án: D.
Câu 8. Bước 5 của quy trình đọc bản vẽ lắp là:
A. Tổng hợp B. Phân tích hình biểu diễn C. Đọc các kích thước D. Phân tích chi tiết
Đáp án: A. Bước cuối là gộp mọi thông tin đã đọc để hiểu toàn bộ sản phẩm.
Câu 9. Mục đích của việc phân tích hình biểu diễn là:
A. Biết tên gọi các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt… để hình dung hình dạng, kết cấu bộ phận lắp
B. Biết các kích thước lắp ghép của những chi tiết quan trọng
C. Biết hình dạng từng chi tiết và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
D. Hiểu rõ toàn bộ bộ phận lắp
Đáp án: A. B là mục đích của bước đọc kích thước, C là của phân tích chi tiết, D là của tổng hợp.
Câu 10. Mục đích của việc đọc các kích thước là:
A. Biết tên gọi các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
B. Biết các kích thước lắp ghép của những chi tiết quan trọng trên bản vẽ lắp
C. Biết hình dạng từng chi tiết và quan hệ lắp ghép
D. Hiểu rõ toàn bộ bộ phận lắp
Đáp án: B.
Câu 11. Mục đích của việc phân tích chi tiết là:
A. Biết tên các hình cắt, mặt cắt
B. Biết các kích thước chung
C. Biết hình dạng của từng chi tiết và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết với nhau
D. Biết tỉ lệ bản vẽ
Đáp án: C. Tỉ lệ bản vẽ nằm ở khung tên (bước 1).
Câu 12. Mục đích của bước tổng hợp là:
A. Đọc tên người vẽ B. Đếm số chi tiết C. Chỉ đọc kích thước D. Hiểu rõ toàn bộ bộ phận lắp, trình tự tháo lắp và công dụng
Đáp án: D.
Câu 13. Bản vẽ lắp thể hiện:
A. Chỉ hình dạng của một chi tiết
B. Hình dạng và vị trí quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết
C. Chỉ vật liệu chế tạo
D. Chỉ quy trình gia công
Đáp án: B. Đây là nội dung phân biệt với bản vẽ chi tiết, chỉ tập trung vào một chi tiết.
Câu 14. Công dụng của bản vẽ lắp là:
A. Dùng để lắp ráp sản phẩm B. Dùng để kiểm tra sản phẩm C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Đáp án: C.
Câu 15. Muốn biết sản phẩm có bao nhiêu loại chi tiết và mỗi loại cần mấy chi tiết, em xem ở đâu?
A. Khung tên B. Hình chiếu đứng C. Bảng kê D. Kích thước chung
Đáp án: C. Bảng kê ghi số thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết.
Câu 16. Muốn biết tên sản phẩm và tỉ lệ của bản vẽ, em đọc phần nào?
A. Bảng kê B. Khung tên C. Hình cắt D. Kích thước lắp ghép
Đáp án: B.
Câu 17. Trên bản vẽ lắp, bảng kê thường được đặt ở vị trí nào?
A. Ngay phía trên khung tên B. Giữa các hình biểu diễn C. Mép trái của bản vẽ D. Phía dưới khung tên
Đáp án: A. Khung tên nằm ở góc dưới bên phải, bảng kê xếp ngay phía trên nó.
Câu 18. Các kích thước ghi trên bản vẽ lắp chủ yếu là:
A. Mọi kích thước gia công của từng chi tiết
B. Kích thước chung và kích thước lắp ghép của các chi tiết quan trọng
C. Kích thước của giấy vẽ
D. Kích thước của khung tên
Đáp án: B. Kích thước chế tạo chi tiết đã có trong bản vẽ chi tiết nên không lặp lại ở bản vẽ lắp.
Câu 19. Hình biểu diễn của bản vẽ lắp có thể gồm:
A. Chỉ hình ảnh chụp sản phẩm B. Chỉ sơ đồ khối C. Hình chiếu, hình cắt, mặt cắt D. Chỉ hình chiếu trục đo
Đáp án: C. Hình cắt thường được dùng để thấy rõ cách các chi tiết ăn khớp bên trong.
Câu 20. Thứ tự đúng của quy trình đọc bản vẽ lắp là:
A. Hình biểu diễn → khung tên, bảng kê → kích thước → tổng hợp → phân tích chi tiết
B. Khung tên, bảng kê → hình biểu diễn → kích thước → phân tích chi tiết → tổng hợp
C. Kích thước → hình biểu diễn → khung tên, bảng kê → tổng hợp → phân tích chi tiết
D. Tổng hợp → phân tích chi tiết → kích thước → hình biểu diễn → khung tên, bảng kê
Đáp án: B. Các phương án còn lại đảo thứ tự, đặc biệt đặt “tổng hợp” không phải bước cuối.
Lỗi sai thường gặp
- Đếm thiếu nội dung: quên bảng kê hoặc khung tên nên chọn 2 hoặc 3 thay vì 4.
- Nhầm hai loại bản vẽ: cho rằng bản vẽ lắp dùng để chế tạo chi tiết. Thực ra bản vẽ lắp dùng để lắp ráp và kiểm tra sản phẩm.
- Lẫn mục đích các bước 2, 3, 4: hãy gắn từ khoá: hình biểu diễn → hình dạng, kết cấu; kích thước → kích thước lắp ghép; phân tích chi tiết → hình dạng từng chi tiết và quan hệ lắp.
Một số đề còn gộp lẫn câu hỏi về bản vẽ chi tiết với bản vẽ lắp. Em hãy đọc kĩ chủ ngữ của câu: “bản vẽ chi tiết” hay “bản vẽ lắp”. Luyện thêm bài trước ở Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 14: Bản vẽ chi tiết để phân biệt cho chắc, rồi sang Bài 16: Bản vẽ xây dựng.
Bài luyện tập nhanh
- Một bản vẽ có bảng kê ghi 5 loại chi tiết, hình cắt, kích thước chung, khung tên. Đây là bản vẽ lắp hay bản vẽ chi tiết? Đáp án: bản vẽ lắp, vì có bảng kê liệt kê nhiều chi tiết.
- Em muốn biết chi tiết nào lắp với chi tiết nào thì cần đọc bước nào? Đáp án: bước 4 – phân tích chi tiết.
- Kể tên 4 nội dung của bản vẽ lắp theo thứ tự em tự nhớ. Đáp án: hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.
Muốn làm thêm nhiều đề hơn, em xem tại Trắc nghiệm Công nghệ 10 Cánh diều.
Câu hỏi thường gặp
Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
Bản vẽ lắp thể hiện 4 nội dung: hình biểu diễn của bộ phận lắp, kích thước, bảng kê và khung tên.
Quy trình đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước?
Gồm 5 bước: đọc khung tên và bảng kê; phân tích hình biểu diễn; đọc kích thước; phân tích chi tiết; tổng hợp.
Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở điểm nào?
Bản vẽ chi tiết chỉ thể hiện một chi tiết để chế tạo và kiểm tra, không có bảng kê. Bản vẽ lắp thể hiện cả bộ phận gồm nhiều chi tiết, có bảng kê, dùng để lắp ráp và kiểm tra sản phẩm.
Bảng kê trong bản vẽ lắp cho biết thông tin gì?
Bảng kê ghi số thứ tự, tên gọi, số lượng và vật liệu của từng chi tiết trong sản phẩm, thường đặt ngay phía trên khung tên.