Trả lời nhanh
Theo cách phân loại trong bài, giống cây trồng gồm 4 loại: giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn (đáp án D trong câu trắc nghiệm quen thuộc). Giống cây trồng có 2 đặc điểm là bị kiểm soát bởi gen và phụ thuộc vào môi trường, đồng thời có 3 vai trò chính. Bên dưới là 20 câu luyện tập có giải thích.
Tóm tắt nhanh kiến thức Bài 9 trước khi làm trắc nghiệm
Giống cây trồng là những cây trồng cùng loài, có các đặc điểm di truyền tương đối ổn định và đồng nhất, do con người chọn tạo ra. Bài 9 xoay quanh bốn ý: khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò. Phần cuối bài nói thêm về vật liệu nhân giống.
1. Giống cây trồng gồm mấy loại?
| Loại giống | Ví dụ gợi nhớ |
|---|---|
| Giống cây nông nghiệp | Lúa, ngô, đậu, rau, cây ăn quả |
| Giống cây dược liệu | Đinh lăng, actiso, sâm |
| Giống cây cảnh | Hoa hồng, hoa lan, cây bonsai |
| Giống nấm ăn | Nấm rơm, nấm sò, nấm linh chi |
Mẹo nhớ: nghĩ đến mục đích sử dụng của con người: ăn (nông nghiệp), chữa bệnh (dược liệu), ngắm (cây cảnh), và nấm ăn là nhóm riêng.
2. Hai đặc điểm của giống cây trồng
- Bị kiểm soát bởi gen: gen quyết định tính trạng như năng suất, thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu bệnh.
- Phụ thuộc vào môi trường: cùng một giống nhưng đất, nước, khí hậu, kĩ thuật chăm sóc khác nhau thì kết quả khác nhau.
3. Ba vai trò của giống cây trồng
- Tăng năng suất, chất lượng; hạn chế sâu bệnh và các yếu tố bất lợi của môi trường (hạn, mặn, rét).
- Tăng số vụ trong năm, thuận lợi cho luân canh, xen canh.
- Thuận lợi cho cơ giới hoá (cây đồng đều về chiều cao, chín đồng loạt).
4. Vật liệu nhân giống
| Vật liệu | Ví dụ |
|---|---|
| Hạt | Lúa, ngô, đậu |
| Thân (hom) | Mía, sắn |
| Củ | Khoai tây |
| Lá | Lá bỏng |
| Rễ | Một số cây trồng bằng rễ hoặc đoạn rễ (trong đề thường gặp là cây mai) |
| Tế bào thực vật | Nuôi cấy mô |
Chi tiết hơn xem tại bài lý thuyết: Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 9 (Cánh diều): Giống cây trồng.
20 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích
Câu 1. Theo bài học, giống cây trồng gồm mấy loại?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Đáp án: D. Bốn loại là giống cây nông nghiệp, cây dược liệu, cây cảnh và nấm ăn. Đừng nhầm với “2 đặc điểm” hay “3 vai trò” của cùng bài.
Câu 2. Nhóm nào sau đây không thuộc các loại giống cây trồng trong bài?
- A. Giống cây nông nghiệp
- B. Giống cây dược liệu
- C. Giống cây cảnh
- D. Giống vật nuôi
Đáp án: D. Giống vật nuôi thuộc lĩnh vực chăn nuôi, không phải trồng trọt.
Câu 3. Cây đinh lăng, actiso được trồng chủ yếu để làm thuốc, thuộc loại giống nào?
- A. Giống cây nông nghiệp
- B. Giống cây dược liệu
- C. Giống cây cảnh
- D. Giống nấm ăn
Đáp án: B. Phân loại dựa vào mục đích sử dụng: làm thuốc là dược liệu.
Câu 4. Hoa lan, hoa hồng trồng để làm đẹp không gian sống thuộc loại giống nào?
- A. Giống cây nông nghiệp
- B. Giống cây dược liệu
- C. Giống cây cảnh
- D. Giống nấm ăn
Đáp án: C. Mục đích trang trí, thưởng thức nên là cây cảnh.
Câu 5. Giống cây trồng có mấy đặc điểm?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Đáp án: B. Đó là bị kiểm soát bởi gen và phụ thuộc vào môi trường.
Câu 6. Đặc điểm của giống cây trồng là:
- A. Bị kiểm soát bởi gen
- B. Phụ thuộc vào môi trường
- C. Cả A và B đều đúng
- D. Cả A và B đều sai
Đáp án: C. Cả hai ý đều là đặc điểm nêu trong bài.
Câu 7. Cùng một giống lúa, trồng ở hai chân ruộng có đất và chế độ nước khác nhau cho năng suất khác nhau. Điều này thể hiện đặc điểm nào?
- A. Giống cây trồng bị kiểm soát bởi gen
- B. Giống cây trồng phụ thuộc vào môi trường
- C. Giống cây trồng không thể thay đổi
- D. Giống cây trồng luôn cho năng suất như nhau
Đáp án: B. Gen giống nhau nhưng điều kiện sống khác nên kết quả khác. C và D trái với thực tế.
Câu 8. Đưa gen Bt vào cây bắp cải nhằm mục đích gì?
- A. Tăng khả năng chịu hạn
- B. Tăng khả năng kháng sâu thuộc bộ cánh vảy
- C. Làm cây ra hoa sớm
- D. Làm cây chịu mặn
Đáp án: B. Gen Bt có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis, tạo protein độc với sâu bộ cánh vảy. Đây là ví dụ cho vai trò hạn chế sâu bệnh.
Câu 9. Giống cây trồng có mấy vai trò?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Đáp án: C. Ba vai trò: tăng năng suất và chống chịu; tăng số vụ, luân canh; dễ cơ giới hoá.
Câu 10. Giống lúa ngắn ngày giúp nông dân trồng thêm được một vụ rau màu sau khi gặt lúa. Đây là vai trò nào?
- A. Tăng năng suất
- B. Tăng số vụ trong năm, luân canh cây trồng
- C. Dễ cơ giới hoá
- D. Hạn chế sâu bệnh
Đáp án: B. Thời gian sinh trưởng ngắn tạo “khoảng trống” cho vụ khác.
Câu 11. Giống lúa hiện nay thường có thế lá đứng. Ưu điểm của đặc điểm này là:
- A. Các lá nhận được nhiều ánh sáng hơn
- B. Lá trên ít che ánh sáng của lá dưới
- C. Có thể tăng mật độ trồng
- D. Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: D. Tán gọn, lá đứng giúp quang hợp tốt hơn, trồng dày hơn nên tăng năng suất trên một đơn vị diện tích.
Câu 12. Giống cây chín đồng loạt, chiều cao đồng đều giúp ích cho việc gì?
- A. Dễ cơ giới hoá khâu thu hoạch
- B. Làm tăng sâu bệnh
- C. Giảm số vụ trong năm
- D. Làm cây phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết
Đáp án: A. Máy gặt, máy thu hoạch làm việc hiệu quả khi cây đồng đều. B, C, D đều là điều ngược lại với vai trò của giống tốt.
Câu 13. Giống lúa chịu hạn, chịu mặn thể hiện vai trò nào của giống cây trồng?
- A. Hạn chế yếu tố bất lợi của môi trường
- B. Tăng số vụ trong năm
- C. Dễ cơ giới hoá
- D. Không thể hiện vai trò nào
Đáp án: A. Hạn, mặn là yếu tố bất lợi của môi trường; giống chống chịu giúp cây vẫn cho thu hoạch.
Câu 14. Vật liệu nhân giống cây trồng có thể là:
- A. Hạt
- B. Thân
- C. Lá
- D. Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: D. Ngoài ra còn có củ, rễ và tế bào thực vật (nuôi cấy mô).
Câu 15. Cây nào sau đây thường nhân giống bằng lá?
- A. Cây đậu
- B. Cây mía
- C. Cây lá bỏng
- D. Cây lúa
Đáp án: C. Lá bỏng mọc chồi non ở mép lá. Đậu, lúa nhân bằng hạt; mía nhân bằng thân.
Câu 16. Cây mía thường được nhân giống bằng:
- A. Hạt
- B. Đoạn thân (hom)
- C. Lá
- D. Củ
Đáp án: B. Nông dân chặt thân mía thành đoạn có mắt rồi đặt xuống rãnh để nảy chồi.
Câu 17. Cây đậu thường được nhân giống bằng:
- A. Hạt
- B. Thân
- C. Lá
- D. Rễ
Đáp án: A. Đậu, lúa, ngô là các cây nhân giống bằng hạt phổ biến.
Câu 18. Trong đề thường gặp có bốn lựa chọn: cây đậu, cây mía, cây lá bỏng, cây mai; hỏi cây nào nhân giống bằng rễ. Theo đáp án sách, chọn:
- A. Cây đậu
- B. Cây mía
- C. Cây lá bỏng
- D. Cây mai
Đáp án: D. Dùng phương pháp loại trừ: đậu là hạt, mía là thân, lá bỏng là lá, còn lại là rễ. Lưu ý: ngoài đời cây mai còn được nhân bằng chiết, ghép nên câu này chỉ đúng trong khuôn khổ đề; hãy bám theo đáp án của bài.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai?
- A. Gen quyết định nhiều tính trạng của giống
- B. Giống tốt giúp hạn chế sâu bệnh
- C. Giống cây trồng tốt thì luôn cho năng suất cao, bất kể môi trường
- D. Giống tốt tạo thuận lợi cho cơ giới hoá
Đáp án: C. Giống phụ thuộc vào môi trường và kĩ thuật chăm sóc, nên không thể “bất kể môi trường”.
Câu 20. Giống ngô cho năng suất cao nhưng nếu thiếu nước và thiếu phân thì năng suất thấp. Điều này chứng tỏ:
- A. Gen của giống đã bị mất
- B. Giống không có vai trò gì
- C. Năng suất còn phụ thuộc vào môi trường và kĩ thuật chăm sóc
- D. Giống cây trồng không được kiểm soát bởi gen
Đáp án: C. Gen chỉ quy định khả năng tiềm tàng; điều kiện sống quyết định mức độ biểu hiện.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | B | C | B | C | B | B | C | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | A | D | C | B | A | D | C | C |
Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Lẫn số lượng: 4 loại giống, 2 đặc điểm, 3 vai trò. Hãy viết ba con số này lên đầu trang vở.
- Nhầm “vai trò” với “nhược điểm”: câu hỏi đảo ý thường đưa các phương án trái với vai trò (sâu bệnh nhiều, giảm số vụ, khó cơ giới hoá). Khi đó đáp án thường là “cả ba đều sai”.
- Quên yếu tố môi trường: đừng nghĩ chỉ cần giống tốt là đủ năng suất.
- Học vẹt ví dụ nhân giống: nhớ theo bộ phận: hạt (lúa, đậu), thân (mía), lá (lá bỏng), củ (khoai tây).
Bài luyện tập tự giải
- Giống rau muống chịu nước ngập thuộc loại giống nào và thể hiện vai trò nào? Gợi ý đáp án: giống cây nông nghiệp; hạn chế yếu tố bất lợi của môi trường.
- Nấm sò thuộc loại nào trong 4 loại giống? Đáp án: giống nấm ăn.
- Vì sao nông dân vẫn phải bón phân, tưới nước đúng kĩ thuật dù đã dùng giống tốt? Đáp án: vì giống phụ thuộc vào môi trường, gen chỉ cho tiềm năng.
Ôn tập thêm
- Giải SGK Công nghệ 10 Bài 9 (Cánh diều)
- Trắc nghiệm Bài 10: Phương pháp chọn, tạo giống cây trồng
- Trắc nghiệm Bài 11: Phương pháp nhân giống cây trồng
- Trắc nghiệm Ôn tập Chủ đề 4: Công nghệ giống cây trồng
- Trắc nghiệm Công nghệ 10 Cánh diều có đáp án
Câu hỏi thường gặp
Giống cây trồng gồm mấy loại?
Theo cách phân loại trong bài 9 Công nghệ 10 Cánh diều, giống cây trồng gồm 4 loại: giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
Giống cây trồng có những đặc điểm nào?
Có 2 đặc điểm: bị kiểm soát bởi gen và phụ thuộc vào môi trường. Gen quy định tiềm năng, môi trường và kĩ thuật chăm sóc quyết định mức biểu hiện.
Giống cây trồng có những vai trò nào?
Có 3 vai trò: tăng năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh, môi trường bất lợi; tăng số vụ trong năm, thuận lợi cho luân canh; dễ cơ giới hoá.
Vật liệu nhân giống cây trồng gồm những gì?
Gồm hạt, thân, củ, rễ, lá và tế bào thực vật. Ví dụ: lúa nhân bằng hạt, mía bằng thân, khoai tây bằng củ, lá bỏng bằng lá.