The new regime determined to compulsory military service: sửa câu đúng

Trả lời nhanh

Câu The new regime determined to compulsory military service sai ngữ pháp: sau determined to phải là động từ nguyên mẫu, còn compulsory là tính từ. Cách sửa ngắn nhất là thêm một động từ: The new regime determined to introduce compulsory military service. Nếu muốn dùng mẫu tính từ trong sách, viết The new regime was determined to introduce compulsory military service.

Câu gốc sai ở chỗ nào

Sơ đồ mẫu câu: determined to phải nối với động từ nguyên mẫu, không nối với tính từ compulsory
Hình 1. Sau determined to hoặc was determined to luôn là một động từ nguyên mẫu.

Em tách câu thành từng mảnh thì thấy chỗ gãy ngay sau to. The new regime là chủ ngữ, chỉ một chính quyền mới. Determined có thể là động từ quá khứ của determine hoặc là tính từ. To báo hiệu một động từ nguyên mẫu sẽ đến ngay sau. Compulsory military service là cụm danh từ, nghĩa là nghĩa vụ quân sự bắt buộc. Giữa to và cụm danh từ ấy không có động từ nào.

Tiếng Anh không cho phép to + tính từ trong mẫu này. Compulsory bổ nghĩa cho military service, nó không phải hành động của chủ ngữ. Vì vậy determined to compulsory nghe như một câu bị đứt giữa chừng. Người đọc không biết chính quyền mới đã quyết định làm gì với nghĩa vụ quân sự.

Đây là dạng sửa câu, không phải dạng dịch từng chữ. Em không cần đổi regime, không cần đổi military, và không cần đổi service. Chỉ cần lắp đúng một động từ vào chỗ trống sau to, rồi giữ nguyên cụm compulsory military service.

Mảnh câu Từ loại Nhận xét
The new regime cụm danh từ, chủ ngữ Đúng, không sửa
determined động từ quá khứ hoặc tính từ Giữ được nếu phía sau có động từ
to compulsory to + tính từ Sai mẫu; thiếu động từ nguyên mẫu
military service cụm danh từ Đúng khi đứng sau tính từ compulsory

Hai câu sửa đều đúng

Cách 1, sửa tối thiểu. Thêm động từ introduce ngay sau to:

The new regime determined to introduce compulsory military service.

Ở câu này determined là động từ, thì quá khứ, nghĩa là đã quyết định. Mẫu là determine to + V. Tân ngữ của introduce là compulsory military service. Câu đủ chủ ngữ, động từ và tân ngữ.

Cách 2, đúng mẫu tính từ hay gặp trong bài kiểm tra. Thêm was và vẫn phải thêm động từ:

The new regime was determined to introduce compulsory military service.

Ở câu này determined là tính từ, nghĩa là quyết tâm, kiên quyết. Mẫu là be determined to + V. Thiếu was thì tính từ không đứng được làm vị ngữ. Thiếu introduce thì to vẫn không có động từ. Phải có đủ cả hai.

Hai câu không đồng nghĩa tuyệt đối. Cách 1 nhấn việc đã ra quyết định. Cách 2 nhấn thái độ kiên quyết. Trong bài tìm lỗi, cả hai đều được chấp nhận nếu câu mới đúng ngữ pháp và giữ ý “quyết làm cho nghĩa vụ quân sự trở thành bắt buộc”. Đừng sửa thành một câu đúng ngữ pháp nhưng đổi hẳn ý, ví dụ bỏ mất chữ compulsory.

Một cách viết khác, cũng đúng, là đổi hẳn cấu trúc: The new regime made military service compulsory. Mẫu này là make + tân ngữ + tính từ. Compulsory lúc này đúng vị trí vì nó bổ nghĩa cho military service. Đây là câu viết lại, không phải câu sửa tối thiểu, nên em chỉ dùng khi đề cho phép viết lại cả câu.

Chọn động từ sau to

Ba động từ dưới đây đều lắp được vào chỗ trống. Nghĩa hơi khác, em chọn theo ý muốn nói:

  • introduce: đưa ra, bắt đầu áp dụng. Trung tính, hợp bài sửa lỗi nhất.
  • impose: áp đặt. Mạnh hơn, thường đi với luật, thuế, lệnh.
  • enforce: cưỡng chế thi hành một quy định đã có. Không phải lúc nào cũng trùng với “mới quyết định”.

Không dùng compulsory, compulsion hay compulsorily ngay sau to. Compulsion là danh từ. Compulsorily là trạng từ. Cả hai đều không phải động từ nguyên mẫu.

Cũng không viết determined to making. Sau to trong mẫu này là nguyên mẫu không to thứ hai và không có -ing. Determined to introducing sai. Determined introducing cũng sai.

Nếu muốn dùng compel, em phải có tân ngữ chỉ người: determined to compel citizens to do military service. Compel compulsory military service thì sai vì compel đòi người bị bắt buộc, không đòi cả cụm “nghĩa vụ”. Vì vậy trong câu một dòng, introduce an toàn hơn compel.

Phân biệt determined là động từ và là tính từ

Em nhìn trợ động từ be để phân biệt. Không có be, determined đang làm động từ chính: They determined to leave early, nghĩa là họ đã quyết định đi sớm. Có be, determined là tính từ: They were determined to leave early, nghĩa là họ kiên quyết đi sớm. Cả hai câu đều cần to leave, không được viết to early.

Các mẫu cùng họ, em ôn một lần cho chắc:

  • decide to + V: She decided to apply.
  • be determined to + V: She is determined to apply.
  • be determined that + mệnh đề: She is determined that her brother should apply. Mệnh đề phải có chủ ngữ và động từ riêng.
  • determine + danh từ: The test will determine the result. Ở đây không có to.

Câu gốc trộn hai mẫu. Nó có hình thức của determined to nhưng lại nhét một tính từ vào chỗ của động từ. Đó là lý do không thể chữa bằng cách chỉ đổi chính tả của compulsory.

Regime ở đây là danh từ đếm được, chỉ một chính quyền, nên the new regime là đúng. Đừng sửa thành regimen. Regimen là chế độ sinh hoạt, chế độ ăn, không phải chính quyền. Military là tính từ bổ nghĩa cho service; đừng đổi thành militarily vì trạng từ không đứng trước danh từ theo kiểu đó.

Bài tập sửa câu cùng dạng

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em. Mỗi câu dưới đây là bài luyện, không phải đề gốc.

Câu 1. She is determined ___ the scholarship.

  • A. win
  • B. to win
  • C. winning
  • D. won

Đáp án: B. Có is determined thì phía sau là to + V. Win thiếu to. Winning và won sai dạng.

Câu 2. Chọn câu đúng.

  • A. The club determined to compulsory training.
  • B. The club determined to introduce compulsory training.
  • C. The club was determined introduce compulsory training.
  • D. The club determined introducing compulsory training.

Đáp án: B. A thiếu động từ sau to. C có was determined nhưng thiếu to. D dùng -ing sau determined.

Câu 3. Tìm một chỗ sai: The coach was determined to victory in the final match.

Chỗ sai là to victory. Victory là danh từ. Sửa thành to win hoặc to achieve victory. Cả câu: The coach was determined to win the final match.

Câu 4. Viết lại, giữ ý: They decided that the evening class would be compulsory.

Một câu đạt: They were determined to make the evening class compulsory. Em cũng có thể viết They determined to introduce a compulsory evening class. Đừng viết They determined to compulsory the evening class, vì compulsory không phải động từ.

Câu 5. Điền một từ: The new manager was determined to ___ stricter safety rules.

Đáp án gợi ý: introduce hoặc impose hoặc enforce. Không điền compulsory, vì stricter đã là tính từ đứng trước safety rules.

Lỗi em hay mắc khi sửa câu này

Lỗi thứ nhất là thêm was rồi dừng. The new regime was determined to compulsory military service vẫn sai, vì to chưa có động từ. Em đọc lại và hỏi: sau to là động từ chưa?

Lỗi thứ hai là đổi compulsory thành compulsion cho “khác từ loại”. Cụm đúng trong từ điển là compulsory military service hoặc mandatory military service. Compulsion không tạo thành cụm đó.

Lỗi thứ ba là viết determined to be compulsory mà không có chủ ngữ cho be. Military service đang đứng sau compulsory, không đứng trước be. Muốn dùng be compulsory, em phải đảo: was determined that military service would be compulsory, hoặc dùng make military service compulsory.

Lỗi thứ tư là thêm hai động từ: determined to introduce to impose. Chỉ cần một động từ. Phần còn lại của câu đã đủ.

Khi nộp bài, em viết lại cả câu, có dấu chấm, và giữ The viết hoa. Câu sửa tối thiểu chỉ dài hơn câu gốc đúng một từ introduce. Nếu thầy cô yêu cầu giải thích, em ghi một dòng: sau determined to phải là động từ nguyên mẫu, compulsory là tính từ nên không đứng được ngay sau to.

Câu hỏi thường gặp

The new regime determined to compulsory military service sai ở đâu?

Sau determined to phải là động từ nguyên mẫu, trong khi compulsory là tính từ. Câu thiếu một động từ như introduce hoặc impose.

Thêm was vào trước determined có đủ để câu đúng không?

Chưa đủ. Was determined to vẫn phải đi với động từ. Câu đúng là was determined to introduce compulsory military service.

Determined to introduce và was determined to introduce khác nhau thế nào?

Determined to introduce dùng determined như động từ, nghĩa là đã quyết định. Was determined to introduce dùng determined như tính từ, nghĩa là quyết tâm làm việc đó.

Có được đổi compulsory thành compulsion không?

Không. Compulsory military service là cụm cố định, compulsory bổ nghĩa cho military service. Compulsion là danh từ, không đứng được ở vị trí đó.

Introduce, impose và enforce chọn từ nào?

Cả ba đều đúng ngữ pháp. Introduce là đưa ra, impose là áp đặt, enforce là cưỡng chế thi hành. Trong bài sửa lỗi, introduce là lựa chọn trung tính và tự nhiên nhất.