Trả lời nhanh
Chỗ trống nằm giữa “is” và “about”, nên cần một tính từ đi với giới từ about. Hợp nghĩa nhất là crazy (hoặc mad, passionate): “Mark is crazy about sport and he can play basketball, football, table tennis and golf.” Nghĩa là Mark cực kì mê thể thao và chơi được nhiều môn. Mệnh đề sau nói rõ sự say mê đó biểu hiện qua việc chơi nhiều môn.
Vì sao điền crazy/mad/passionate about?
Em xét hai dấu hiệu trong câu:
- Cấu trúc: “Mark is ___ about sport” có dạng be + tính từ + about + danh từ. Từ cần điền phải là tính từ đi với “about”.
- Nghĩa: vế sau “he can play basketball, football, table tennis and golf” cho biết Mark chơi được rất nhiều môn, nên vế đầu phải diễn tả mức độ yêu thích cao.
Các tính từ thường đi với about để chỉ sự yêu thích, đam mê:
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| be crazy about | cực kì mê | She is crazy about football. |
| be mad about | rất mê (thân mật, hay dùng ở Anh) | He is mad about tennis. |
| be passionate about | có niềm đam mê lớn | They are passionate about swimming. |
| be excited about | hào hứng với | We are excited about the match. |
Lưu ý: “keen on”, “fond of”, “interested in” cũng diễn tả sự thích nhưng dùng giới từ khác (on, of, in), nên không phù hợp với “about” trong câu này. Cụm “good at” (giỏi về) cũng không đi với about.
Dùng play, go, do với môn thể thao thế nào?
Đoạn sau của câu dùng đúng quy tắc: “can play basketball, football, table tennis and golf”.
- play + môn có bóng hoặc có đối thủ, có đội: play basketball, play football, play table tennis, play golf, play badminton.
- go + V-ing: go swimming, go running, go cycling, go fishing.
- do + môn võ, thể dục, hoạt động cá nhân: do judo, do karate, do yoga, do gymnastics.
Hai điểm ngữ pháp khác em cần nhớ:
- Sau “can” là động từ nguyên mẫu không “to”: can play, không viết “can plays” hay “can to play”.
- Tên môn thể thao đứng sau play không có mạo từ: play golf, không viết “play the golf”.
Cấu trúc liệt kê bốn môn
Khi liệt kê, em đặt dấu phẩy giữa các mục và chỉ dùng “and” trước mục cuối cùng: basketball, football, table tennis and golf. Đây là cấu trúc song song nên các mục phải cùng loại từ (cùng là danh từ chỉ môn thể thao).
“Sport” hay “sports”?
Khi nói chung về thể thao, tiếng Anh-Anh dùng “sport” (không đếm được), tiếng Anh-Mỹ thường dùng “sports”. Cả hai đều chấp nhận được, nhưng trong câu của đề em giữ nguyên “sport” như đã cho.
Lỗi sai thường gặp
- Điền “interested” rồi giữ “about”: sai vì interested đi với in.
- Điền “good”: “good about” không có nghĩa là giỏi; phải là “good at”.
- Viết “plays” sau “can”.
- Dùng “go” cho các môn bóng: “go football” là sai, đúng là “play football”.
Bài tập luyện tập
- Lan is ___ about music; she sings every day. Đáp án: crazy / mad / passionate.
- My brother can ___ chess very well. Đáp án: play.
- On Sundays we often go ___ in the lake. Đáp án: swimming.
- Chọn câu đúng: (a) He is interested about golf. (b) He is passionate about golf. Đáp án: (b).
Câu hỏi thường gặp
Điền từ nào vào “Mark is ___ about sport”?
Có thể điền crazy, mad hoặc passionate. Đây là các tính từ đi với about và diễn tả sự mê thể thao.
Vì sao không dùng “interested” trong câu này?
Vì interested đi với giới từ in (interested in), còn câu đã có sẵn giới từ about nên cần tính từ đi với about.
Khi nào dùng play, go, do với môn thể thao?
Dùng play với môn bóng và môn thi đấu như football, golf; go với V-ing như swimming, running; do với võ và thể dục như judo, yoga.
Sau “can” động từ chia thế nào?
Sau can dùng động từ nguyên mẫu không “to”, ví dụ can play, không thêm s và không có to.