We need to (1) cut down on fast food if we don’t want to (2) suffer

Trả lời nhanh

Câu điền từ trong Unit 1, Tiếng Anh 11 Global Success: We need to (1) cut down on fast food if we don’t want to (2) suffer from heart diseases in the future. Ba chỗ còn lại của bài là (3) Working out, a (4) balanced diet và (5) treatment. Một số đáp án ghi ô (3) là “work”; từ đó làm câu mất song song với “having”, nên “Working” hợp ngữ pháp hơn.

Đề bài điền một từ vào mỗi chỗ trống

Bài Looking Back, trang 16 sách Tiếng Anh 11 Global Success, yêu cầu: Fill in each gap with ONE word. Use the words you have learnt in this unit. Em chỉ điền một từ đã học trong bài “A long and healthy life”, đúng vị trí được đánh số.

  1. We need to (1) __________ down on fast food if we don’t want to (2) __________ from heart diseases in the future.
  2. (3) __________ out regularly and having a (4) __________ diet are the key to a healthy lifestyle.
  3. Antibiotics are not used in the (5) __________ of diseases caused by viruses.

Đáp án:

Ô Từ Cụm hoàn chỉnh Nghĩa trong câu
(1) cut cut down on fast food cắt giảm đồ ăn nhanh
(2) suffer suffer from heart diseases mắc các bệnh tim
(3) Working Working out regularly tập thể dục đều đặn
(4) balanced a balanced diet một chế độ ăn cân bằng
(5) treatment in the treatment of trong việc điều trị

Ba câu hoàn chỉnh đọc là:

  1. We need to cut down on fast food if we don’t want to suffer from heart diseases in the future.
  2. Working out regularly and having a balanced diet are the key to a healthy lifestyle.
  3. Antibiotics are not used in the treatment of diseases caused by viruses.

Dịch sát nghĩa để đối chiếu, không học vẹt từng chữ: Chúng ta cần cắt giảm đồ ăn nhanh nếu không muốn mắc bệnh tim về sau. Tập luyện đều và có chế độ ăn cân bằng là chìa khóa của lối sống lành mạnh. Thuốc kháng sinh không được dùng để điều trị bệnh do vi-rút gây ra.

Vì sao từng chỗ trống điền như vậy

Ô (1): cut, trong cụm cut down on

Sau chỗ trống là down on và một danh từ chỉ thứ cần bớt đi (fast food). Cụm từ cố định đã học trong bài là cut down on, nghĩa là giảm bớt số lượng hoặc số lần, chứ chưa bỏ hẳn. Em cần ăn ít đồ ăn nhanh hơn, không nhất thiết là không bao giờ ăn nữa. Vì chỗ trống chỉ nhận một từ, em điền cut, không điền cả cụm “cut down on”.

Ba cụm dễ lẫn:

  • cut down on something: giảm bớt. Cut down on sugar.
  • cut out something: bỏ hẳn, không còn dùng. Cut out fast food. Không có “on”.
  • cut off: cắt đứt, ngắt (điện, liên lạc). Không đi với thói quen ăn uống trong bài này.

Nhìn chữ down on đứng ngay sau chỗ trống là đủ để chốt “cut”. Không điền “reduce” dù nghĩa gần, vì “reduce down on” không phải cụm đã học và nghe không tự nhiên.

Ô (2): suffer, trong cụm suffer from

Chỗ trống đứng trước from heart diseases. Động từ đi với from khi nói ai đó mắc một bệnh là suffer from. Em điền một từ: suffer. Câu ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ we, nên không thêm -s.

“Suffer” đứng một mình nghĩa là chịu đựng nói chung. Khi có tên bệnh phía sau, tiếng Anh bắt buộc có from: suffer from a headache, không viết suffer a heart disease trong kiểu câu của bài. Đề đã cho sẵn “from”, nên em không điền “suffer from” vào một ô.

Ô (3): Working, không phải work

Câu 2 có hai vế làm chủ ngữ cho động từ are: “(3) __________ out regularly” và “having a (4) __________ diet”. Vế sau là danh động từ having. Hai chủ ngữ nối bằng and phải cùng dạng. Vì vậy vế trước cũng phải là danh động từ: Working out.

Nếu điền work, câu thành “Work out regularly and having a balanced diet are…”. Một mệnh lệnh và một danh động từ không đứng song song, và động từ are không khớp. Một số lời giải vẫn ghi “work” vì chỉ nhìn cụm “work out” ở dạng nguyên mẫu. Cách điền đó không đứng được trong câu có having và are. Viết hoa Working vì từ này đứng đầu câu.

Work out trong bài nghĩa là tập thể dục, luyện tập. Cùng chữ này còn có nghĩa “tìm ra đáp án” (work out the answer). Dấu hiệu ở đây là regularly đi với lối sống lành mạnh, nên nghĩa là tập luyện, không phải giải bài tập.

Ô (4): balanced

Mẫu câu là a __________ diet. Cần một tính từ bổ nghĩa cho diet. Cụm đã học là a balanced diet, chế độ ăn có đủ nhóm chất, không lệch về một loại. Không điền “balance” vì đó là danh từ hoặc động từ; trước diet phải là tính từ. Cũng không điền “healthy” dù nghĩa xuôi, vì bài muốn em dùng đúng từ vựng của unit.

Ô (5): treatment

Cụm in the __________ of diseases cần một danh từ. Từ của bài là treatment (sự điều trị). Cả cụm in the treatment of nghĩa là “trong việc điều trị”. Không điền “treat” vì sau mạo từ the phải là danh từ. Câu nói thuốc kháng sinh không dùng cho bệnh do vi-rút: đây là nội dung từ vựng của bài đọc, em hiểu để điền từ, không biến câu này thành lời khuyên khám bệnh.

Cách làm bài điền từ Looking Back

Em đọc cả câu trước khi chọn từ, vì chữ đứng sát chỗ trống thường hé lộ cụm cố định. Ở câu 1, down on gọi “cut”, from gọi “suffer”. Ở câu 2, out gọi “work”, nhưng dạng từ phải xét cả câu: có -ing ở vế sau thì vế trước cũng -ing. Ở câu 3, the … of gọi một danh từ.

Sau khi điền, em đọc to ba câu. Câu đúng phải trôi, không thừa giới từ và chủ ngữ phải hợp với động từ. Riêng câu 2, hai danh động từ là chủ ngữ số nhiều nên động từ là are, không đổi thành is. Nếu đề hỏi “the key”, một số bạn muốn dùng is; sách dùng are vì có hai việc cùng làm chìa khóa. Em giữ nguyên are như đề in.

Bài yêu cầu một từ mỗi ô. Đừng viết “cut down”, “suffer from” hay “working out” tràn sang chữ đã cho sẵn. Chỉ điền phần còn thiếu.

Bài luyện thêm cùng từ vựng

Những câu dưới đây do giáo viên biên soạn để em tập lại năm từ, không lấy từ bài đọc khác trong sách.

Bài 1. Điền một từ: cut, suffer, working, balanced, treatment.

  1. My father tries to __________ down on salt.
  2. She __________ from a bad cold this week.
  3. __________ out before breakfast helps me stay awake in class.
  4. A __________ diet has vegetables, fruit, protein and whole grains.
  5. Rest is part of the __________ when you have the flu.

Đáp án: 1. cut; 2. suffers (chủ ngữ she, thêm -s); 3. Working; 4. balanced; 5. treatment.

Bài 2. Chọn cụm đúng.

  • a) I need to cut down on fast food. / I need to cut down fast food on.
  • b) People can suffer from stress. / People can suffer of stress.
  • c) Working out is useful. / Work out are useful.

Đáp án: a) câu đầu, vì on đứng ngay sau down và trước danh từ; b) câu đầu, giới từ là from; c) câu đầu, danh động từ số ít đi với is. Câu “Work out are useful” sai cả dạng từ lẫn sự hòa hợp chủ ngữ.

Bài 3. Viết lại câu dùng đúng một cụm đã học: “Students eat fast food every day. They may have heart problems later.”

Gợi ý: Students need to cut down on fast food if they don’t want to suffer from heart diseases later.

Lỗi thường gặp khi làm câu này

  • Điền put hoặc go vào ô (1) vì nghĩ tới “put down”, “go down”. Hai cụm đó không đi với on fast food theo nghĩa giảm khẩu phần.
  • Điền prevent hoặc avoid vào ô (2). Nghĩa có vẻ hợp nhưng giới từ from trong đề đang chờ suffer, và “avoid from” là sai.
  • Quên viết hoa Working khi từ đứng đầu câu 2. Về từ loại thì vẫn đúng, nhưng bài viết trên lớp nên viết hoa.
  • Điền balance hoặc balancing vào ô (4). Cụm cố định là tính từ balanced.
  • Điền treating hoặc treat vào ô (5). Sau the và trước of cần danh từ treatment.

Khi ôn lại Unit 1, em gom năm cụm này vào một cột trong vở: cut down on, suffer from, work out, balanced diet, treatment. Mỗi cụm viết một câu của chính em. Lúc làm Looking Back, em chỉ việc nhận mặt chữ đứng cạnh chỗ trống.

Câu hỏi thường gặp

We need to gì down on fast food if we don't want to gì?

Điền cut và suffer: We need to cut down on fast food if we don't want to suffer from heart diseases in the future.

Ô (3) điền work hay Working?

Điền Working. Vế sau là having, hai chủ ngữ phải cùng dạng danh động từ thì câu mới đi với are. Một số đáp án ghi work, cách đó làm câu mất song song.

Cut down on khác cut out thế nào?

Cut down on là giảm bớt, vẫn có thể dùng một ít. Cut out là bỏ hẳn và không đi với on trong kiểu câu này.

Balanced diet là gì?

A balanced diet là chế độ ăn cân bằng, có đủ các nhóm chất. Trong câu, balanced là tính từ đứng trước diet.

Bài này ở sách nào?

Đây là bài điền từ trong Looking Back, Unit 1 A long and healthy life, Tiếng Anh 11 Global Success (Kết nối tri thức).