State verbs là gì? 50 bài tập Stative verbs lớp 11 (động từ chỉ trạng thái) có đáp án

Trả lời nhanh

State verbs (stative verbs – động từ chỉ trạng thái) là những động từ diễn tả trạng thái, cảm xúc, suy nghĩ, giác quan, sự sở hữu hoặc số đo, chứ không diễn tả hành động; vì vậy chúng thường không chia ở thì tiếp diễn. Ví dụ đúng: I know the answer, không nói I am knowing the answer. Một số động từ như think, have, see, taste, look, feel, weigh vừa là state verb vừa là action verb tuỳ nghĩa. Bên dưới là lý thuyết ngắn gọn và 50 bài tập có đáp án, giải thích.

State verbs là gì? Lý thuyết động từ chỉ trạng thái

Trong tiếng Anh, động từ được chia thành hai nhóm lớn:

  • Action verbs (dynamic verbs) – động từ hành động: diễn tả việc có bắt đầu, có kết thúc, có thể đang diễn ra như run, eat, write, play, listen. Nhóm này dùng được ở mọi thì, kể cả tiếp diễn.
  • State verbs (stative verbs) – động từ trạng thái: diễn tả tình trạng tương đối ổn định, không phải hành động đang làm, nên thường không dùng ở thì tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn…).

Các nhóm state verbs thường gặp

Nhóm nghĩa Động từ tiêu biểu Ví dụ
Cảm xúc, mong muốn like, love, hate, prefer, want, need, wish, mind, adore She prefers tea to coffee.
Suy nghĩ, quan điểm know, believe, think, understand, remember, forget, mean, suppose, doubt, realise, recognise I don’t understand this word.
Giác quan, cảm nhận see, hear, smell, taste, feel, seem, appear, look (trông có vẻ), sound That sounds great!
Sở hữu have, own, belong, possess This book belongs to me.
Số đo, tính chất, quan hệ be, cost, weigh, measure, contain, consist, include, equal, depend, deserve, matter, fit, resemble It depends on the weather.

Quy tắc sử dụng

  1. Không dùng thì tiếp diễn với nghĩa trạng thái, kể cả khi trong câu có now, at the moment, right now: I need help now (không nói I am needing).
  2. Thay hoàn thành tiếp diễn bằng hoàn thành: I have known him for ten years (không nói have been knowing).
  3. Có thể dùng với can/could khi nói về giác quan: I can hear music next door.
  4. Trong văn nói thân mật, người bản ngữ đôi khi dùng tiếp diễn để nhấn mạnh cảm xúc nhất thời (I’m loving this song), nhưng trong bài thi em nên theo quy tắc chuẩn.

Phân biệt state verbs và action verbs theo nghĩa

Đây là phần hay ra trong đề thi lớp 11: cùng một động từ nhưng nghĩa khác thì cách chia khác.

Động từ Nghĩa trạng thái (không tiếp diễn) Nghĩa hành động (dùng được tiếp diễn)
think I think she is kind. (cho rằng) I’m thinking about the trip. (đang suy nghĩ, cân nhắc)
have He has a dog. (sở hữu) He’s having lunch. (ăn)
see I see a plane. / I see your point. (thấy, hiểu) I’m seeing Nam tonight. (gặp)
taste / smell The cake tastes sweet. (có vị) Mum is tasting the cake. (nếm)
look You look tired. (trông có vẻ) She is looking at the board. (nhìn)
feel This fabric feels soft. (sờ thấy) The doctor is feeling his pulse. (sờ, bắt mạch)
weigh The box weighs 5 kg. (nặng) They are weighing the box. (cân)
be He is rude. (tính cách) He is being rude. (đang cư xử thô lỗ, nhất thời)

Mẹo nhận biết: nếu em có thể thêm “đang làm việc đó một cách có chủ ý” vào nghĩa của động từ (đang nếm, đang cân, đang gặp) thì đó là action verb. Nếu động từ chỉ “là thế, có thế, cảm thấy thế” thì đó là state verb.

Lưu ý riêng với feel: khi nói về cảm giác sức khoẻ, cả hai cách đều chấp nhận được: I feel tired và I’m feeling tired.

50 bài tập Stative verbs lớp 11 có đáp án

Bài 1. Chọn dạng đúng của động từ (câu 1–15)

  1. I (know / am knowing) the answer now.
  2. She (has / is having) a shower at the moment.
  3. This bag (belongs / is belonging) to my sister.
  4. We (think / are thinking) about moving to Da Nang next year.
  5. I (think / am thinking) English is easier than maths.
  6. The soup (tastes / is tasting) delicious.
  7. The chef (tastes / is tasting) the soup to check the salt.
  8. Look! The baby (seems / is seeming) hungry.
  9. My brother (is / is being) very rude today, which is unusual.
  10. How much (does this phone cost / is this phone costing)?
  11. I (see / am seeing) the dentist tomorrow afternoon.
  12. (Do you see / Are you seeing) that bird on the roof?
  13. This box (contains / is containing) old photos.
  14. They (have / are having) two cars.
  15. He (weighs / is weighing) 60 kilos.

Bài 2. Chia động từ trong ngoặc ở thì phù hợp (câu 16–30)

  1. Right now, I ______ (not understand) what the teacher is saying.
  2. Minh ______ (own) this bike since 2022.
  3. When I came in, she ______ (smell) the roses in the garden.
  4. These flowers ______ (smell) wonderful.
  5. Lan ______ (prefer) tea to coffee.
  6. At the moment, we ______ (have) dinner with our grandparents.
  7. I ______ (believe) in you – you can do it!
  8. Shh! I ______ (listen) to the news.
  9. Yesterday he ______ (feel) tired, so he stayed at home.
  10. Now the doctor ______ (feel) the patient’s arm to see if it is broken.
  11. The team ______ (consist) of eleven players.
  12. I ______ (know) Hoa for five years.
  13. Why ______ you ______ (look) at me like that?
  14. You ______ (look) worried. What’s wrong?
  15. That jacket ______ (not fit) me any more.

Bài 3. Tìm và sửa lỗi sai (câu 31–40)

  1. I am wanting a new laptop for my birthday.
  2. This car is belonging to my uncle.
  3. She is knowing how to speak three languages.
  4. We are needing more time to finish the project.
  5. He is seeming upset today.
  6. I am not remembering her name.
  7. Do you understanding the question?
  8. The cake is smelling great.
  9. They are owning a small shop in Hue.
  10. I’m hating waiting in long queues.

Bài 4. Động từ in đậm là state verb hay action verb? (câu 41–50)

  1. I have a headache.
  2. We are having a party tonight.
  3. She thinks you are right.
  4. She is thinking about her exam.
  5. This room looks small.
  6. He is looking for his keys.
  7. The baby weighs 4 kilos.
  8. The nurse is weighing the baby.
  9. I see what you mean.
  10. I‘m seeing my friends this weekend.

Đáp án và giải thích chi tiết

Đáp án Bài 1

Câu Đáp án Giải thích
1 know know chỉ sự hiểu biết, là state verb.
2 is having have a shower = tắm, là hành động nên dùng tiếp diễn.
3 belongs belong chỉ sự sở hữu.
4 are thinking think about = cân nhắc, là hành động đang diễn ra.
5 think think = cho rằng, nêu quan điểm.
6 tastes taste + tính từ = có vị, chỉ trạng thái.
7 is tasting taste = nếm thử, là hành động có chủ ý.
8 seems seem không dùng tiếp diễn.
9 is being be + tính từ chỉ cách cư xử nhất thời có thể dùng tiếp diễn.
10 does this phone cost cost chỉ giá trị, là state verb.
11 am seeing see = gặp (có hẹn), dùng tiếp diễn diễn tả kế hoạch.
12 Do you see see = nhìn thấy (giác quan), không dùng tiếp diễn.
13 contains contain = chứa đựng, chỉ trạng thái.
14 have have = sở hữu.
15 weighs weigh = nặng (bao nhiêu), chỉ số đo.

Đáp án Bài 2

Câu Đáp án Giải thích
16 don’t understand understand không dùng tiếp diễn dù có right now.
17 has owned since + mốc thời gian → hiện tại hoàn thành; own không dùng hoàn thành tiếp diễn.
18 was smelling smell = ngửi, hành động đang diễn ra trong quá khứ.
19 smell smell + tính từ = có mùi.
20 prefers prefer chỉ sở thích.
21 are having have dinner = ăn tối, hành động.
22 believe believe chỉ niềm tin.
23 am listening listen là action verb (khác hear).
24 felt quá khứ đơn; feel + tính từ chỉ trạng thái.
25 is feeling feel = sờ, nắn, là hành động.
26 consists consist of chỉ thành phần cấu tạo.
27 have known for + khoảng thời gian; know không dùng have been knowing.
28 are … looking look at = nhìn, hành động.
29 look look + tính từ = trông có vẻ.
30 doesn’t fit fit = vừa (kích cỡ), chỉ trạng thái.

Đáp án Bài 3

Câu Sửa lỗi
31 am wanting → want
32 is belonging → belongs
33 is knowing → knows
34 are needing → need
35 is seeming → seems
36 am not remembering → don’t remember
37 understanding → understand
38 is smelling → smells
39 are owning → own
40 ‘m hating → hate

Đáp án Bài 4

Câu Loại Lí do
41 State tình trạng cơ thể
42 Action tổ chức tiệc
43 State quan điểm
44 Action đang suy nghĩ
45 State trông có vẻ
46 Action đang tìm
47 State số đo cân nặng
48 Action đang cân
49 State see = hiểu
50 Action see = gặp

Lỗi thường gặp khi dùng động từ chỉ trạng thái

  • Thấy “now” là chia tiếp diễn: I am wanting it now là sai; câu đúng là I want it now.
  • Nhầm see – look – watch, hear – listen: see, hear là cảm nhận tự nhiên (state); look, watch, listen là hành động có chủ ý (action).
  • Quên đổi sang hoàn thành: với since/for, state verb dùng hiện tại hoàn thành (have known, has owned) thay vì hoàn thành tiếp diễn.
  • Chia tiếp diễn sau “seem, appear”: He seems happy, không nói He is seeming happy.

Câu hỏi thường gặp

State verbs là gì?

State verbs (stative verbs) là động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, suy nghĩ, giác quan, sở hữu hoặc số đo như know, like, belong, cost; chúng thường không dùng ở thì tiếp diễn.

State verbs có dùng thì tiếp diễn được không?

Với nghĩa trạng thái thì không. Một số động từ như think, have, see, taste, look, weigh dùng được tiếp diễn khi mang nghĩa hành động, ví dụ I'm having lunch.

Think là state verb hay action verb?

Cả hai: think = cho rằng là state verb (I think he's right), còn think about/of = đang suy nghĩ, cân nhắc là action verb (I'm thinking about it).

Tại sao nói I'm loving it mà vẫn đúng?

Đây là cách dùng thân mật trong văn nói để nhấn mạnh cảm xúc nhất thời; trong bài thi chuẩn, em nên dùng I love it.

Với since và for, state verbs chia thì gì?

Dùng thì hiện tại hoàn thành, ví dụ I have known her for five years, không dùng have been knowing.