Câu 4 trang 33 SBT Ngữ văn 8 CTST: Đọc hiểu Tiếng thu – Một tâm hồn cô đơn

Trả lời nhanh

Văn bản “Tiếng thu – Một tâm hồn cô đơn” có luận đề: tiếng thu của Lưu Trọng Lư là tiếng nói của một tâm hồn cô đơn, nỗi buồn không được sẻ chia. Hệ thống luận điểm gồm ba ý: (1) bài thơ tổ chức bằng ba câu hỏi dồn dập với từ phủ định “không nghe”; (2) hình ảnh tương phản, phi đối xứng; (3) so với tiếng thu trong thơ cổ, đây là nỗi buồn của cái tôi đã thức tỉnh.

Đề bài và cách hiểu yêu cầu

Câu 4 trang 33 SBT Ngữ văn 8 tập 1 (bài “Sự sống thiêng liêng”, Chân trời sáng tạo) cho đọc bài viết của Trần Đình Sử về bài thơ Tiếng thu của Lưu Trọng Lư. Câu hỏi a yêu cầu: vẽ sơ đồ để xác định hệ thống luận điểm.

Muốn vẽ sơ đồ, em cần trả lời lần lượt: tác giả bàn về vấn đề gì (luận đề), chia vấn đề thành những ý lớn nào (luận điểm), mỗi ý được chứng minh bằng lí lẽ và bằng chứng nào.

Sơ đồ hệ thống luận điểm

Sơ đồ hệ thống luận điểm của văn bản Tiếng thu – Một tâm hồn cô đơn
Sơ đồ luận đề và ba luận điểm của văn bản Tiếng thu – Một tâm hồn cô đơn

Giải thích từng luận điểm

Phần mở đầu: chọn hướng tiếp cận riêng

Tác giả điểm qua cách đọc quen thuộc: đọc Tiếng thu qua “hoạ” (như thơ Đường) hoặc qua “nhạc” (như thơ lãng mạn). Từ đó ông đề xuất đọc bài thơ như một tác phẩm thơ, nói bằng chính giọng và lời. Đây là phần đặt vấn đề, nêu luận đề chứ chưa phải luận điểm.

Luận điểm Lí lẽ Bằng chứng
1. Bài thơ được tổ chức bằng ba câu hỏi dồn dập, đặt bằng từ phủ định Thay “không” bằng “có” thì tiền giả định đổi khác: “có” hàm ý đã đồng cảm, “không” hàm ý thiếu đồng cảm. Hỏi mà không đáp nên nỗi buồn không được chia sẻ. Kết quả khảo sát của Văn Tâm: 9 dòng liền mạch, chỉ có 3 chữ “Em” viết hoa đầu dòng, cuối mỗi câu có một dấu hỏi; cụm “Em không nghe” lặp lại ba lần.
2. Bài thơ xây dựng theo nguyên tắc phi đối xứng, hình ảnh tương phản Một bên là “thổn thức”, “rạo rực”, lá “kêu”; bên kia là “không nghe”. Cảnh trông đồng màu nhưng không đồng cảm, nhằm thức tỉnh khát vọng về sự hài hoà mới. Hình ảnh kẻ chinh phu trong lòng người cô phụ; lá thu “kêu” chứ không “reo”; con nai vàng ngơ ngác đạp trên lá vàng khô; liên hệ Tràng giang của Huy Cận và câu nói của Hai-nơ.
3. Tiếng thu nay khác tiếng thu xưa Thơ cổ: tiếng thu gợi hoài niệm, nỗi nhớ, tình huynh đệ, sự tàn tạ. Thơ Lưu Trọng Lư: gợi niềm rạo rực yêu đương chưa thoả, tiếng kêu của lá lìa cành, sự thổn thức của sự sống. Tiếng chày đập vải gợi nỗi nhớ chồng; các lễ tiết mùa thu. Kết luận: tiếng thu xưa là buồn của cái tôi tách rời cái toàn bộ, tiếng thu nay là buồn của cái tôi thức tỉnh nhưng không được chia sẻ.

Vì sao cách tổ chức này thuyết phục?

  • Các luận điểm đi từ hình thức (câu hỏi, từ phủ định) đến hình ảnh (tương phản) rồi mở rộng sang so sánh với truyền thống, nên càng đọc càng sâu.
  • Mỗi luận điểm đều bám vào chữ nghĩa cụ thể trong bài thơ, không nói chung chung.
  • Câu kết quay về luận đề: “cô đơn” là chữ khoá gắn cả ba luận điểm.

Mẹo vẽ sơ đồ và lỗi thường gặp

  • Mẹo: tìm những câu mở đầu đoạn như “Trước tiên…”, “Ngoài ra…”, “Tiếng thu có từ ngàn xưa…”. Đó thường là dấu hiệu chuyển luận điểm.
  • Lỗi 1: lấy cả phần điểm qua cách đọc “hoạ”, “nhạc” làm luận điểm. Đó chỉ là phần đặt vấn đề.
  • Lỗi 2: nhầm bằng chứng với luận điểm, ví dụ ghi “con nai vàng ngơ ngác” thành một ý lớn. Đây chỉ là bằng chứng cho luận điểm 2.
  • Lỗi 3: bỏ sót ý so sánh thơ xưa – thơ nay, trong khi đây là chỗ tác giả khẳng định cái mới của bài thơ.

Nếu đề của em còn các câu hỏi khác về lí lẽ, bằng chứng hay nghĩa của từ phủ định, em có thể dựa vào bảng trên để trả lời. Muốn luyện thêm kĩ năng này, xem bài tập phân biệt bằng chứng khách quan và ý kiến chủ quan ở Câu 3 trang 32; toàn bộ bài học nằm trong SBT Văn 8 Bài 3: Sự sống thiêng liêng.

Luyện tập thêm

  1. Vì sao tác giả cho rằng “Em không nghe mùa thu” khác với “Em có nghe mùa thu”?
    Đáp: “Có” mang tiền giả định đã có sự đồng cảm giữa người hỏi và người nghe. “Không” mang tiền giả định thiếu đồng cảm, câu hỏi có vẻ ngạc nhiên, xa lạ, nên nỗi buồn càng cô đơn.
  2. Chi tiết “9 dòng thơ viết liền mạch, không chia khổ” là bằng chứng khách quan hay ý kiến chủ quan? Còn nhận xét “Điều đó càng buồn hơn”?
    Đáp: Chi tiết đầu là bằng chứng khách quan (số liệu khảo sát văn bản). Nhận xét sau là ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
  3. Em hãy viết một câu tóm tắt luận điểm 3.
    Đáp (gợi ý): Nếu tiếng thu trong thơ cổ là nỗi buồn của cái tôi bị tách khỏi cái toàn bộ, thì tiếng thu của Lưu Trọng Lư là nỗi buồn cô đơn của cái tôi đã thức tỉnh nhưng không được sẻ chia.

Câu hỏi thường gặp

Luận đề của văn bản Tiếng thu – Một tâm hồn cô đơn là gì?

Luận đề: tiếng thu của Lưu Trọng Lư là tiếng nói của một tâm hồn cô đơn, được cất lên mãnh liệt, tha thiết qua ba câu hỏi dồn dập và hệ thống hình ảnh tương phản, phi đối xứng.

Văn bản có mấy luận điểm chính?

Có ba luận điểm: ba câu hỏi với từ phủ định "không nghe"; hình ảnh tương phản, phi đối xứng; sự khác nhau giữa tiếng thu xưa và tiếng thu trong thơ Lưu Trọng Lư.

Vì sao tác giả chú ý đến từ "không" trong bài thơ?

Vì từ phủ định tạo tiền giả định thiếu đồng cảm giữa người hỏi và người được hỏi, làm nổi bật nỗi buồn không được chia sẻ, tức sự cô đơn.

Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

Đây là văn bản nghị luận văn học: người viết đưa ra ý kiến về một bài thơ và dùng lí lẽ, bằng chứng từ chính văn bản để chứng minh.