Trả lời nhanh
Trắc nghiệm Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo gồm 4 chương và 10 bài: Nhà ở (bài 1–3), Bảo quản và chế biến thực phẩm (bài 4–5), Trang phục và thời trang (bài 6–8), Đồ dùng điện trong gia đình (bài 9–10). Em chọn đúng bài ở mục lục bên dưới để làm đề có đáp án, sau đó thử sức với 12 câu mẫu có giải thích ngay trên trang này.
Mục lục trắc nghiệm Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo
Mỗi bài có một bộ câu hỏi riêng, đi từ nhận biết đến vận dụng. Em nên làm theo thứ tự chương để kiến thức nối tiếp nhau.
Chương 1: Nhà ở
- Trắc nghiệm Chương 1: Nhà ở
- Trắc nghiệm Bài 1: Nhà ở đối với con người
- Trắc nghiệm Bài 2: Sử dụng năng lượng trong gia đình
- Trắc nghiệm Bài 3: Ngôi nhà thông minh
Chương 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm
- Trắc nghiệm Chương 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm
- Trắc nghiệm Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng
- Trắc nghiệm Bài 5: Bảo quản và chế biến thực phẩm trong gia đình
Chương 3: Trang phục và thời trang
- Trắc nghiệm Chương 3: Trang phục và thời trang
- Trắc nghiệm Bài 6: Các loại vải thường dùng trong may mặc
- Trắc nghiệm Bài 7: Trang phục
- Trắc nghiệm Bài 8: Thời trang
Chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình
- Trắc nghiệm Chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình
- Trắc nghiệm Bài 9: Sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
- Trắc nghiệm Bài 10: An toàn điện trong gia đình
Cách ôn trắc nghiệm Công nghệ 6 hiệu quả
Công nghệ 6 gắn với đời sống nên rất dễ nhớ nếu em liên hệ với chính ngôi nhà, bữa cơm, tủ quần áo và các đồ điện của nhà mình. Thầy gợi ý quy trình 4 bước:
- Đọc lại phần lý thuyết của bài, gạch chân từ khoá (vai trò, đặc điểm, nguyên tắc, biện pháp).
- Làm bộ trắc nghiệm của bài, chưa nhìn đáp án.
- Chấm bài, với mỗi câu sai hãy ghi lại một câu giải thích “vì sao đáp án kia đúng”.
- Cuối chương, làm đề trắc nghiệm chương để kiểm tra sự liên kết giữa các bài.
Nếu cần ôn sâu hơn, em xem thêm tổng hợp lý thuyết Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo, giải SGK Công nghệ 6 và giải sách bài tập Công nghệ 6.
12 câu trắc nghiệm mẫu có đáp án và giải thích
Các câu dưới đây do thầy tự soạn theo nội dung từng chương để em làm quen dạng câu hỏi. Em hãy tự chọn đáp án trước khi đọc phần giải thích.
Câu 1 (Bài 1). Nhà ở có vai trò nào sau đây?
- A. Chỉ là nơi để cất giữ đồ đạc
- B. Bảo vệ con người trước nắng, mưa, gió và là nơi sinh hoạt, nghỉ ngơi
- C. Chỉ dùng để kinh doanh buôn bán
- D. Chỉ có tác dụng trang trí
Đáp án: B. Nhà ở che chắn con người khỏi tác động bất lợi của thời tiết và đáp ứng nhu cầu ăn, ngủ, học tập, vui chơi. Các phương án A, C, D chỉ nêu một khía cạnh phụ, không phải vai trò chính.
Câu 2 (Bài 2). Nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
- A. Than đá
- B. Dầu mỏ
- C. Năng lượng gió
- D. Khí tự nhiên
Đáp án: C. Gió luôn được thiên nhiên bổ sung, dùng không cạn. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên hình thành qua hàng triệu năm nên dùng hết sẽ không thể bù lại.
Câu 3 (Bài 2). Việc làm nào góp phần tiết kiệm điện trong gia đình?
- A. Bật đèn sáng suốt ngày dù trời nắng
- B. Để tivi chạy khi không ai xem
- C. Tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng
- D. Mở cửa tủ lạnh thật lâu để chọn đồ
Đáp án: C. Ba phương án còn lại đều gây lãng phí điện. Mẹo nhớ: “dùng đúng lúc – tắt đúng lúc”.
Câu 4 (Bài 3). Trong ngôi nhà thông minh, bộ phận nào thu nhận thông tin từ môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, chuyển động?
- A. Thiết bị đầu vào (cảm biến)
- B. Bộ xử lý trung tâm
- C. Thiết bị đầu ra
- D. Ổ cắm điện
Đáp án: A. Cảm biến “cảm nhận” môi trường rồi gửi tín hiệu cho bộ xử lý. Bộ xử lý ra quyết định, còn thiết bị đầu ra (đèn, quạt, khoá cửa…) thực hiện lệnh. Thứ tự dễ nhớ: nhận – xử lý – thực hiện.
Câu 5 (Bài 4). Thực phẩm nào sau đây giàu chất bột đường?
- A. Thịt gà
- B. Gạo
- C. Dầu ăn
- D. Rau cải
Đáp án: B. Gạo, ngô, khoai, bánh mì là nguồn chất bột đường chính, cung cấp năng lượng cho cơ thể. Thịt gà giàu chất đạm, dầu ăn giàu chất béo, rau cải giàu vitamin và chất khoáng.
Câu 6 (Bài 5). Món nào sau đây được chế biến không sử dụng nhiệt?
- A. Rau củ trộn dầu giấm
- B. Cá rán
- C. Thịt nướng
- D. Bánh bao hấp
Đáp án: A. Trộn hỗn hợp không cần đun nấu. Rán, nướng, hấp đều dùng nhiệt. Lưu ý: món chế biến không dùng nhiệt phải dùng nguyên liệu sạch, rửa kỹ vì không được diệt khuẩn bằng nhiệt.
Câu 7 (Bài 5). Cất thịt, cá vào ngăn đá tủ lạnh để dùng dần thuộc phương pháp bảo quản nào?
- A. Làm khô
- B. Ướp muối
- C. Làm lạnh (đông lạnh)
- D. Ngâm đường
Đáp án: C. Nhiệt độ thấp làm vi khuẩn gần như ngừng hoạt động nên thực phẩm giữ được lâu hơn.
Câu 8 (Bài 6). Đốt thử một mẩu vải, thấy cháy nhanh, có mùi như giấy cháy, tro dễ vỡ vụn. Đó là loại vải nào?
- A. Vải sợi bông
- B. Vải tơ tằm
- C. Vải len
- D. Vải sợi tổng hợp
Đáp án: A. Bông có nguồn gốc thực vật (xenlulozơ) nên cháy giống giấy. Tơ tằm và len có nguồn gốc động vật, khi cháy có mùi tóc cháy. Vải sợi tổng hợp co lại, vón cục cứng khi gặp lửa.
Câu 9 (Bài 7). Khi đi lao động, học sinh nên chọn trang phục như thế nào?
- A. Vải dày, bó sát, màu sáng cầu kỳ
- B. Vải thấm mồ hôi, kiểu dáng gọn gàng, thoải mái vận động
- C. Quần áo dài lê thê, nhiều phụ kiện
- D. Chỉ cần đẹp, không cần quan tâm chất liệu
Đáp án: B. Chọn trang phục phải phù hợp với hoạt động, vóc dáng, lứa tuổi và điều kiện thời tiết.
Câu 10 (Bài 8). Phong cách thời trang nào có đặc điểm khoẻ khoắn, thoải mái, dễ hoạt động?
- A. Phong cách cổ điển
- B. Phong cách lãng mạn
- C. Phong cách thể thao
- D. Phong cách dân gian
Đáp án: C. Trang phục thể thao ưu tiên sự thuận tiện khi vận động. Phong cách cổ điển thiên về sự trang nhã, lãng mạn thiên về sự mềm mại, dân gian mang nét văn hoá truyền thống.
Câu 11 (Bài 9). Trên nồi cơm điện ghi “220 V – 700 W”. Con số 220 V và 700 W lần lượt là gì?
- A. Công suất định mức và điện áp định mức
- B. Điện áp định mức và công suất định mức
- C. Cường độ dòng điện và điện áp
- D. Dung tích và công suất
Đáp án: B. V (vôn) là đơn vị điện áp, W (oát) là đơn vị công suất. Muốn đồ dùng hoạt động đúng, ta phải cắm vào nguồn có điện áp bằng điện áp định mức.
Câu 12 (Bài 10). Thấy người bị điện giật, việc cần làm đầu tiên là gì?
- A. Lao vào kéo người đó ra bằng tay không
- B. Nhanh chóng ngắt nguồn điện (rút phích, ngắt cầu dao hoặc aptomat)
- C. Tạt nước vào người bị nạn
- D. Bỏ chạy đi gọi người lớn mà không làm gì khác
Đáp án: B. Chạm tay không vào nạn nhân có thể khiến em bị giật theo; nước dẫn điện nên càng nguy hiểm. Sau khi ngắt điện, em mới gọi người lớn và cấp cứu.
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Công nghệ 6
- Nhầm nhóm chất dinh dưỡng: nhớ “bột đường – năng lượng”, “đạm – xây dựng cơ thể”, “béo – dự trữ năng lượng”, “vitamin và khoáng – điều hoà hoạt động”.
- Nhầm vải thiên nhiên và vải hoá học: bông, tơ tằm, len thuộc sợi thiên nhiên; vải polyester, nilon thuộc sợi tổng hợp. Hãy dựa vào hiện tượng khi đốt để phân biệt.
- Lẫn điện áp và công suất: vôn (V) cho điện áp, oát (W) cho công suất.
- Chọn đáp án “tuyệt đối”: các cụm như “chỉ”, “luôn luôn”, “không bao giờ” thường làm phương án sai.
- Quên thứ tự xử lý khi có tai nạn điện: ngắt nguồn điện trước, rồi mới cứu và gọi hỗ trợ.
Bài luyện tập tự kiểm tra
Câu 1. Món canh rau luộc được chế biến bằng cách nào: có dùng nhiệt hay không dùng nhiệt?
Đáp án: có dùng nhiệt, vì phải đun nước sôi để luộc.
Câu 2. Nên bảo quản đồ ăn thừa như thế nào để hạn chế hỏng?
Đáp án: đậy kín, để nguội rồi cất vào ngăn mát tủ lạnh, hâm nóng kỹ trước khi ăn lại.
Câu 3. Vì sao không nên dùng tay ướt cắm hoặc rút phích điện?
Đáp án: nước dẫn điện, tay ướt làm tăng nguy cơ điện giật.
Tài liệu và đề thi liên quan
Sau khi hoàn thành các bộ trắc nghiệm, em có thể luyện đề tổng hợp tại bộ 10 đề thi học kì 2 Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo. Muốn đối chiếu bài học đầu tiên, hãy xem giải SGK Công nghệ 6 Bài 1 và lý thuyết Bài 1: Nhà ở đối với con người.
Câu hỏi thường gặp
Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu chương và bao nhiêu bài?
Phần trắc nghiệm trên trang này bám theo 4 chương và 10 bài: Nhà ở, Bảo quản và chế biến thực phẩm, Trang phục và thời trang, Đồ dùng điện trong gia đình.
Làm trắc nghiệm Công nghệ 6 nên bắt đầu từ đâu?
Em nên đọc lý thuyết của bài trước, sau đó làm bộ trắc nghiệm của bài đó, rồi làm trắc nghiệm cả chương để hệ thống kiến thức.
Các câu mẫu trên trang có phải đề thi thật không?
Đây là câu hỏi mẫu do biên tập viên tự soạn theo nội dung từng bài để em làm quen dạng đề và hiểu cách loại trừ phương án sai, không phải đề của một trường cụ thể.
Làm sao phân biệt nhanh vải sợi bông và vải sợi tổng hợp?
Em quan sát khi đốt thử một mẩu nhỏ: vải bông cháy nhanh, mùi giống giấy cháy, tro dễ vỡ; vải sợi tổng hợp co lại, vón thành hạt cứng. Cần có người lớn hướng dẫn khi thử.