Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 66, 67, 68, 69, 70 Bài 3: Bàn tay cô giáo | Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Vở bài tập tiếng việt lớp 3 trang 66. Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 66 – 70 (Chân trời sáng tạo), Bài 3 “Bàn tay cô giáo” gồm 8 bài: điền phiếu đọc sách, nhớ – viết đoạn thơ, viết hoa tên người nước ngoài (Véc-xen, Rơ-nê, Niu-tơn), điền s/x và âc/ât, tìm từ có nghĩa giống nhau (vịt xiêm – con ngan, củ mì – củ sắn…), tìm và đặt câu với từ đồng nghĩa, nhận diện câu hỏi và từ dùng để hỏi (gì, sao, hả). Lời giải chi tiết từng bài ở bên dưới.

Bài 1 (trang 66): Phiếu đọc sách về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo

Đề yêu cầu em đọc một bài văn viết về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo mà em thích, rồi ghi lại vào phiếu. Đây là bài làm cá nhân nên mỗi bạn có đáp án khác nhau; điều quan trọng là điền đủ các mục và chọn từ ngữ chính xác.

Mục trên phiếu Cách điền Ví dụ (bài văn tả nghề làm gốm)
Tên bài văn Chép đúng tên bài, viết hoa chữ đầu Ghi đúng tên bài em đã đọc
Tên tác giả Viết hoa đủ họ tên Ghi tên người viết dưới bài
Nghề nghiệp hoặc sản phẩm Một cụm từ ngắn Nghề làm gốm – cái bát
Từ ngữ chỉ hoạt động Từ chỉ việc làm nhào đất, nặn, phơi, nung, nâng niu
Từ ngữ chỉ đặc điểm Từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất xinh xinh, tròn trịa, nhẵn bóng

Mẹo: để phân biệt hai loại từ, em đặt câu hỏi. Trả lời được “làm gì?” là từ chỉ hoạt động; trả lời được “thế nào?” là từ chỉ đặc điểm.

Bài 2 (trang 67): Nhớ – viết “Bàn tay cô giáo”

Em nhớ lại và viết đoạn thơ từ dòng thơ nói về tờ giấy đỏ đến hết bài “Bàn tay cô giáo” (thơ Nguyễn Trọng Hoàn) vào vở. Bài thơ kể cô giáo dùng những tờ giấy màu cắt, dán thành bức tranh mặt trời, thuyền, sóng biển, khiến các bạn nhỏ thấy như có phép màu.

Lưu ý khi nhớ – viết:

  • Mỗi dòng thơ có 4 chữ; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, viết thẳng hàng.
  • Giữa các khổ thơ để cách một dòng.
  • Chú ý các từ dễ viết sai: mềm mại, dập dềnh, sóng lượn, mầu nhiệm, bình minh, rì rào.
  • Đọc thầm lại cả bài trước khi viết; viết xong soát lỗi bằng cách so với sách.

Bài 3 (trang 68): Viết đúng tên người nước ngoài

Quy tắc: với tên người nước ngoài phiên âm, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên; nếu một bộ phận có nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối, và chỉ viết hoa chữ cái đầu của tiếng thứ nhất.

Câu Viết sai Viết đúng Lí do
a Véc-Xen Véc-xen Trong một bộ phận tên, tiếng thứ hai không viết hoa.
b rơ-nê Rơ-nê Tên riêng phải viết hoa chữ cái đầu.
c niu-tơn Niu-tơn Họ “Niu-tơn” là một bộ phận tên riêng, cần viết hoa.

Các câu viết lại đúng: Lu-i thường rủ Véc-xen đi câu cá. – Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy Rơ-nê. – I-sắc Niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.

Bài 4 (trang 68): Điền s hoặc x, vần âc hoặc ât

a) Chữ s hoặc chữ x

Các chữ cần điền theo thứ tự: cửa sổ, núi xa, sông dài, ánh sáng, trăng sao. Mẹo nhớ: “xa” (trái nghĩa với gần) viết x; “sông, sáng, sao” là những từ quen thuộc viết s.

b) Vần âc hoặc vần ât (thêm dấu thanh nếu cần)

Các từ đúng: say giấc, giàn gấc, phảng phất, ươm mật. Ở đây mặt trời là hình ảnh so sánh những quả gấc chín đỏ trên giàn. Cách phân biệt: “giấc ngủ”, “quả gấc” có âm cuối c; “phảng phất”, “mật ong” có âm cuối t. Khi phân vân, em ghép từ vào cụm quen thuộc rồi đọc to.

Bài 5 (trang 69): Tìm các cặp từ có nghĩa giống nhau

Đoạn văn kể bạn Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp và làm quen với cách gọi của người miền Nam. Các cặp từ cùng nghĩa (từ địa phương – từ toàn dân):

  • vịt xiêm – con ngan
  • củ mì – củ sắn
  • kẹo đậu phộng – kẹo lạc
  • muối mè – muối vừng

Bài này giúp em hiểu: cùng một sự vật, mỗi vùng miền có thể gọi bằng một tên khác nhau, nhưng nghĩa không thay đổi.

Bài 6 (trang 69): Từ có nghĩa giống với từ cho sẵn

Từ Từ có nghĩa giống
mẹ má, u, bầm, mạ
bố ba, cha, tía, thầy
lớn to, to lớn, khổng lồ, đồ sộ
đẹp xinh, xinh xắn, xinh đẹp, đẹp đẽ

Đề chỉ cần 1 – 2 từ cho mỗi ô; em chọn những từ mình chắc chắn hiểu nghĩa để dùng được ở bài 7.

Bài 7 (trang 69): Đặt câu với từ vừa tìm

Gợi ý một số câu:

  • Má em thức dậy từ sớm để nấu cơm.
  • Ba dạy em đi xe đạp vào mỗi chiều chủ nhật.
  • Cây đa đầu làng to lớn, tỏa bóng mát cả một góc sân.
  • Bé Na mặc chiếc váy hồng trông thật xinh xắn.

Khi đặt câu, em nhớ viết hoa chữ đầu câu và kết thúc bằng dấu chấm (hoặc dấu chấm than nếu là câu cảm).

Bài 8 (trang 70): Câu dùng để hỏi và từ dùng để hỏi

Đoạn Câu dùng để hỏi (gạch dưới) Từ dùng để hỏi (khoanh tròn)
a Con tên là gì? gì
b Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố? sao, hả

Dấu hiệu nhận biết câu hỏi: cuối câu có dấu chấm hỏi, trong câu thường có từ để hỏi như ai, gì, nào, sao, vì sao, bao giờ, ở đâu, hả, à. Câu trả lời của nhân vật (ví dụ câu người con thưa tên mình) là câu kể, không gạch dưới.

Kiến thức trọng tâm và lỗi thường gặp

  • Tên người nước ngoài: lỗi hay gặp là viết hoa mọi tiếng (Véc-Xen) hoặc quên viết hoa họ (niu-tơn).
  • s/x và âc/ât: đừng đoán theo cách phát âm địa phương; hãy gắn từ với nghĩa quen thuộc.
  • Từ có nghĩa giống nhau: phải cùng chỉ một sự vật, hoạt động hoặc đặc điểm; “to” và “cao” không cùng nghĩa.
  • Câu hỏi: chỉ gạch câu có dấu chấm hỏi, không gạch cả lời dẫn “Thầy hỏi:”.

Luyện thêm (có đáp án)

  1. Viết lại cho đúng: “an-đéc-xen là nhà văn Đan Mạch.”
    Đáp án: An-đéc-xen là nhà văn Đan Mạch.
  2. Điền âc hoặc ât (thêm dấu thanh): nh… bổng, b… thang, th… thà.
    Đáp án: nhấc bổng, bậc thang, thật thà.
  3. Tìm từ có nghĩa giống với “siêng năng”.
    Đáp án: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  4. Đặt một câu hỏi có từ “ở đâu”.
    Đáp án gợi ý: Thư viện của trường mình ở đâu?

Các bài khác trong vở bài tập Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo

  • Bài 2: Cuốn sách em yêu (trang 65)
  • Bài 4: Thứ bảy xanh (trang 70, 71)
  • Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng (trang 72, 73, 74)
  • Bài 3: Đôi bạn (trang 77 – 81)

Câu hỏi thường gặp

Viết tên người nước ngoài như thế nào cho đúng?

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên; nếu một bộ phận có nhiều tiếng thì nối các tiếng bằng dấu gạch nối và chỉ viết hoa tiếng đầu, ví dụ Niu-tơn, Véc-xen.

Vịt xiêm là con gì?

Vịt xiêm là cách gọi ở miền Nam của con ngan. Tương tự, củ mì là củ sắn, đậu phộng là lạc, mè là vừng.

Từ dùng để hỏi gồm những từ nào?

Một số từ dùng để hỏi thường gặp là ai, gì, nào, sao, vì sao, bao giờ, ở đâu, bao nhiêu, hả, à. Câu có những từ này thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

Bài thơ Bàn tay cô giáo của ai?

Bài thơ Bàn tay cô giáo là của nhà thơ Nguyễn Trọng Hoàn, kể về đôi tay khéo léo của cô giáo khi cắt dán giấy màu thành bức tranh biển.